Bài 18. Sự lai hoá các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thảo
Ngày gửi: 18h:06' 08-09-2013
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu Thảo
Ngày gửi: 18h:06' 08-09-2013
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Năng lượng của các electron trong nguyên tử. Cấu hình e nguyên tử
Bài 7:
Bài 7
1- Mức năng lượng obitan nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obital có 1 mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obital nguyên tử (mức năng lượng AO)
I- Năng lượng của electron
trong nguyên tử
(Energy levels of atoms)
Chiều tăng của mức năng lượng
3S
6S
1S
5S
4S
Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan
trong những phân lớp khác nhau
2S
2p
7S
3p
4p
5p
6p
7p
3d
5d
4d
6d
4f
5f
Cách sắp xếp electron theo phân mức nămg lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
2. Trật tự các mức năng lượng
obitan nguyên tử
Ô lượng tử (quantum box)
Biểu diễn: AOs
AOp
VD:
1s 2s 2px2py2pz
1. Nguyên lí Pau- li (Pauli’s principle)
1. Nguyên lí Pau- li
Nghiên cứu SGK, phát biểu nội dung nguyên lí Pauli.
b. Nội dung nguyên lí Pau-li
Trên một obitan nguyên tử chỉ có thể có nhiều nhất là hai e và hai e này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi e.
e ghép đôi e độc thân
Paired electron unpaired electron
1. Nguyên lí Pau- li
(Pauli’s principle)
Each orbital can hold a maximum of two electrons.
Electrons have spin. Two electron in the same orbital have opposite spins.
c. Số electron tối đa trong 1 lớp và trong 1 phân lớp
Số e tối đa trong 1 lớp: trong 1 lớp có n2 obital, có tối đa 2n2 electron
Phân lớp có số e tối đa là phân lớp bão hoà e
1. Nguyên lí Pau- li
2. Nguyên lý vững bền
Nguyên lí vững bền có nội dung thế nào?
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các e lần lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
2. Nguyên lý vững bền
Electrons always go into an empty obital with
the lowest energy.
Ví dụ:
Nguyên tử H có Z = 1: 1e chiếm obital 1s: 1s1
Nguyên tử He có Z = 2: 2e chiếm obital 1s: 1s2
Nguyên tử Mg có Z = 12: 1s22s22p63s2
3. Quy tắc hund
Nội dung của quy tắc Hund phát biểu thế nào?
Trong cùng 1 phân lớp các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
3. Quy tắc Hund (Hund’s rule)
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Electronic configuration of the atom
Các quy ước viết cấu hình e
- Số thứ tự lớp được viết bằng các chữ số 1, 2,3…)
- Phân lớp ( s, p ,d , f)
- Số e mỗi phân lớp được ghi bằng số chỉ ở phía trên (s2, p6…)
Các bước viết cấu hình e:
B1: Xác định số e của nguyên tử .
B2: Phân bố các e theo thứ tự tăng dần mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc .
B3: Sắp xếp lại các phân lớp e theo từng lớp ( 1, 2, 3...)
Ví dụ: Viết cấu hình e của nguyên tố có Z = 25.
- Z = 25 (có sẵn)
- Viết trật tự các mức năng lượng AO: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
- Phân bố e vào các phân lớp theo trật tự trên:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5
- Sắp xếp lại theo lớp:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
B?ng c?u hỡnh electron nguyờn t?
c?a 20 nguyờn t? d?u
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E NGOÀI CÙNG
Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của 1 nguyên tố
Nghiên cứu SGK, điền vào chỗ trống sau
a. Đối với nguyên tử các nguyên tố, số e lớp ngoài cùng tối đa là ... Nguyên tử của khí hiếm có....e lớp ngoài cùng.
b. Các nguyên tử có……. e lớp ngoài cùng là kim loại
c. Các nguyên tử có……. e lớp ngoài cùng là phi kim.
d. Các nguyên tử có …. e lớp ngoài cùngcó thể là kim loại hoặc PK.
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E NGOÀI CÙNG
Bài 7:
Bài 7
1- Mức năng lượng obitan nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obital có 1 mức năng lượng xác định. Người ta gọi mức năng lượng này là mức năng lượng obital nguyên tử (mức năng lượng AO)
I- Năng lượng của electron
trong nguyên tử
(Energy levels of atoms)
Chiều tăng của mức năng lượng
3S
6S
1S
5S
4S
Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan
trong những phân lớp khác nhau
2S
2p
7S
3p
4p
5p
6p
7p
3d
5d
4d
6d
4f
5f
Cách sắp xếp electron theo phân mức nămg lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
2. Trật tự các mức năng lượng
obitan nguyên tử
Ô lượng tử (quantum box)
Biểu diễn: AOs
AOp
VD:
1s 2s 2px2py2pz
1. Nguyên lí Pau- li (Pauli’s principle)
1. Nguyên lí Pau- li
Nghiên cứu SGK, phát biểu nội dung nguyên lí Pauli.
b. Nội dung nguyên lí Pau-li
Trên một obitan nguyên tử chỉ có thể có nhiều nhất là hai e và hai e này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi e.
e ghép đôi e độc thân
Paired electron unpaired electron
1. Nguyên lí Pau- li
(Pauli’s principle)
Each orbital can hold a maximum of two electrons.
Electrons have spin. Two electron in the same orbital have opposite spins.
c. Số electron tối đa trong 1 lớp và trong 1 phân lớp
Số e tối đa trong 1 lớp: trong 1 lớp có n2 obital, có tối đa 2n2 electron
Phân lớp có số e tối đa là phân lớp bão hoà e
1. Nguyên lí Pau- li
2. Nguyên lý vững bền
Nguyên lí vững bền có nội dung thế nào?
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các e lần lượt chiếm các obital có mức năng lượng từ thấp đến cao.
2. Nguyên lý vững bền
Electrons always go into an empty obital with
the lowest energy.
Ví dụ:
Nguyên tử H có Z = 1: 1e chiếm obital 1s: 1s1
Nguyên tử He có Z = 2: 2e chiếm obital 1s: 1s2
Nguyên tử Mg có Z = 12: 1s22s22p63s2
3. Quy tắc hund
Nội dung của quy tắc Hund phát biểu thế nào?
Trong cùng 1 phân lớp các electron sẽ phân bố trên các obital sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
3. Quy tắc Hund (Hund’s rule)
Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Electronic configuration of the atom
Các quy ước viết cấu hình e
- Số thứ tự lớp được viết bằng các chữ số 1, 2,3…)
- Phân lớp ( s, p ,d , f)
- Số e mỗi phân lớp được ghi bằng số chỉ ở phía trên (s2, p6…)
Các bước viết cấu hình e:
B1: Xác định số e của nguyên tử .
B2: Phân bố các e theo thứ tự tăng dần mức năng lượng AO, theo các nguyên lí và quy tắc .
B3: Sắp xếp lại các phân lớp e theo từng lớp ( 1, 2, 3...)
Ví dụ: Viết cấu hình e của nguyên tố có Z = 25.
- Z = 25 (có sẵn)
- Viết trật tự các mức năng lượng AO: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
- Phân bố e vào các phân lớp theo trật tự trên:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5
- Sắp xếp lại theo lớp:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
B?ng c?u hỡnh electron nguyờn t?
c?a 20 nguyờn t? d?u
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E NGOÀI CÙNG
Các e lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của 1 nguyên tố
Nghiên cứu SGK, điền vào chỗ trống sau
a. Đối với nguyên tử các nguyên tố, số e lớp ngoài cùng tối đa là ... Nguyên tử của khí hiếm có....e lớp ngoài cùng.
b. Các nguyên tử có……. e lớp ngoài cùng là kim loại
c. Các nguyên tử có……. e lớp ngoài cùng là phi kim.
d. Các nguyên tử có …. e lớp ngoài cùngcó thể là kim loại hoặc PK.
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỚP E NGOÀI CÙNG
 







Các ý kiến mới nhất