Bài 35. Vấn đề phát triển công nghiệp năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Toan
Ngày gửi: 19h:49' 26-12-2011
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Toan
Ngày gửi: 19h:49' 26-12-2011
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
BÀI 35
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
I. CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC NGUYÊN, NHIÊN LIỆU
a. Công nghiệp khai thác than
- Cơ sở: trữ lượng lớn hàng đầu Đông Nam Á. Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
Có nhiều loại than
Than đá chủ yếu ở Quảng Ninh
Than nâu ở đồng bằng sông Hồng
Than bùn ở đồng bằng sông Cửu Long
Tình hình khai thác:
Than được khai thác từ lâu. Gần đây sản lượng tăng rất nhanh: 34 triệu tấn (2005) 43,7 triệu tấn (2009)
b. Công nghiệp khai thác dầu khí
- Cơ sở: trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí đốt trong các bể trầm tích chứa dầu vùng thềm lục địa, đặc biệt là hai bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
- Tình hình phát triển:
+ Là ngành mới hình thành từ năm 1986.
+ Sản lượng tăng khá nhanh, đạt >18,5 triệu tấn(2005). Các mỏ hiện đang khai thác: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Cái Nước.
+ Đưa khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ vào sử dụng, khai thác khí tự nhiên từ các mỏ Lan Đỏ, Lan Tây cho các nhà máy khí – điện – đạm Phú Mĩ, Cà Mau.
+ Xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất (6,5 triệu tấn/năm)
Công nghiệp năng lượng
II. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN LỰC
1. Tình hình phát triển
- Có lịch sử lâu đời (1892: NM điện Hải Phòng)
- Phát triển nhanh:
+ Nhiều nhà máy được xây dựng và nâng cấp.
+ Sản lượng điện tăng nhanh: 2,5 tỉ (1975) 52,1 tỉ (2005) 80,6 tỉ kWh (2009).
+ Hệ thống đường dây tải điện được xây dựng, đặc biệt là đường dây tải điện siêu cao áp 500 kv từ Hòa Bình đến TP Hồ Chí Minh.
- Bao gồm: thủy điện, nhiệt điện (than, khí, dầu). Hiện nay, cơ cấu ngành điện đang có sự thay đổi, nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất (70%, trong đó điêzen - khí chiếm 45%)
2. Các ngành
a. Thủy điện
- Cơ sở: trữ lượng thủy năng lớn (30 nghìn MW, 260-270 tỉ kWh)
Chủ yếu ở hai hệ thồng sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
- Các nhà máy lớn:
Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1920 MW)
Thủy điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW)
Thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm
(342MW)
Thủy điện Yaly
trên sông Xê Xan
(720 MW)
Thủy điện Đa Nhim trên sông Đa nhim
(160 MW)
Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai
(400 MW)
Thủy điện Sơn La (2400 MW)
b. Nhiệt điện
- Cơ sở: than ở miền Bắc, dầu và khí ở miền Trung và miền Nam
Các nhà máy lớn:
+ Nhiệt điện Phả Lại 1 và 2 (than, 440 và 600 MW)
Nhiệt điện Uông Bí (150; 300 MW)
Nhiệt điện Ninh Bình (150 MW)
Nhiệt điện Phú mĩ 1,2,3,4
(4164 MW)
Nhiệt điện Bà Rịa
(khí, 411 MW)
Hiệp Phước
(dầu, 375 MW)
Nhà máy điện Thủ Đức
(dầu, 165 MW)
Nhiệt điện Cà Mau
(khí, 1500 MW)
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
I. CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC NGUYÊN, NHIÊN LIỆU
a. Công nghiệp khai thác than
- Cơ sở: trữ lượng lớn hàng đầu Đông Nam Á. Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh.
Có nhiều loại than
Than đá chủ yếu ở Quảng Ninh
Than nâu ở đồng bằng sông Hồng
Than bùn ở đồng bằng sông Cửu Long
Tình hình khai thác:
Than được khai thác từ lâu. Gần đây sản lượng tăng rất nhanh: 34 triệu tấn (2005) 43,7 triệu tấn (2009)
b. Công nghiệp khai thác dầu khí
- Cơ sở: trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí đốt trong các bể trầm tích chứa dầu vùng thềm lục địa, đặc biệt là hai bể Cửu Long và Nam Côn Sơn.
- Tình hình phát triển:
+ Là ngành mới hình thành từ năm 1986.
+ Sản lượng tăng khá nhanh, đạt >18,5 triệu tấn(2005). Các mỏ hiện đang khai thác: Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Cái Nước.
+ Đưa khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ vào sử dụng, khai thác khí tự nhiên từ các mỏ Lan Đỏ, Lan Tây cho các nhà máy khí – điện – đạm Phú Mĩ, Cà Mau.
+ Xây dựng nhà máy lọc dầu Dung Quất (6,5 triệu tấn/năm)
Công nghiệp năng lượng
II. CÔNG NGHIỆP ĐIỆN LỰC
1. Tình hình phát triển
- Có lịch sử lâu đời (1892: NM điện Hải Phòng)
- Phát triển nhanh:
+ Nhiều nhà máy được xây dựng và nâng cấp.
+ Sản lượng điện tăng nhanh: 2,5 tỉ (1975) 52,1 tỉ (2005) 80,6 tỉ kWh (2009).
+ Hệ thống đường dây tải điện được xây dựng, đặc biệt là đường dây tải điện siêu cao áp 500 kv từ Hòa Bình đến TP Hồ Chí Minh.
- Bao gồm: thủy điện, nhiệt điện (than, khí, dầu). Hiện nay, cơ cấu ngành điện đang có sự thay đổi, nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất (70%, trong đó điêzen - khí chiếm 45%)
2. Các ngành
a. Thủy điện
- Cơ sở: trữ lượng thủy năng lớn (30 nghìn MW, 260-270 tỉ kWh)
Chủ yếu ở hai hệ thồng sông Hồng (37%) và sông Đồng Nai (19%).
- Các nhà máy lớn:
Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà (1920 MW)
Thủy điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW)
Thủy điện Tuyên Quang trên sông Gâm
(342MW)
Thủy điện Yaly
trên sông Xê Xan
(720 MW)
Thủy điện Đa Nhim trên sông Đa nhim
(160 MW)
Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai
(400 MW)
Thủy điện Sơn La (2400 MW)
b. Nhiệt điện
- Cơ sở: than ở miền Bắc, dầu và khí ở miền Trung và miền Nam
Các nhà máy lớn:
+ Nhiệt điện Phả Lại 1 và 2 (than, 440 và 600 MW)
Nhiệt điện Uông Bí (150; 300 MW)
Nhiệt điện Ninh Bình (150 MW)
Nhiệt điện Phú mĩ 1,2,3,4
(4164 MW)
Nhiệt điện Bà Rịa
(khí, 411 MW)
Hiệp Phước
(dầu, 375 MW)
Nhà máy điện Thủ Đức
(dầu, 165 MW)
Nhiệt điện Cà Mau
(khí, 1500 MW)
 







Các ý kiến mới nhất