Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 8. Nghe-viết: Bàn tay dịu dàng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hà hạnh nguyên
Ngày gửi: 16h:25' 29-10-2020
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 124
Nguồn:
Người gửi: hà hạnh nguyên
Ngày gửi: 16h:25' 29-10-2020
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
LỚP: 2
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 16:Bàn tay dịu dàng
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
-Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Phỏng theo Xu-khôm-lin-xki
(Mạnh Hưởng dịch)
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Lỗi
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
-Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Lỗi
Tư thế ngồi khi viết bài
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi. Mắt cách vở khoảng 25 cm.
- Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song, thoải mái.
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Lỗi
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
-Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Phỏng theo Xu-khôm-lin-xki
(Mạnh Hưởng dịch)
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Bàn tay dịu dàng
Lỗi
2. Tìm 3 từ có tiếng mang vần ao, 3 từ có tiếng mang vần au.
+ 3 từ có tiếng mang vần ao:
+ 3 từ có tiếng mang vần au:
bao nhiêu, mưa bão, cao, dạo, bảo, báo tin, đào đất, chào, cháo,…
báu vật, đau, rau, cây cau, con cháu, mau, nhàu nát, giàu,…
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Bài 3. a, Đặt câu để phân biệt các tiếng sau:
da, ra, gia
+ Da dẻ cậu ấy thật hồng hào.
+ Hồng đã ra ngoài từ sớm.
+ Gia đình em rất hạnh phúc.
dao, rao, giao
+ Em không nghịch dao.
+ Người bán hàng vừa đi vừa rao.
+ Cô giáo giao bài tập cho chúng em làm.
3.b) Tìm tiếng có vần uôn hay uông thích hợp với mỗi chỗ trống
Đồng … quê em … xanh tốt.
Nước từ trên nguồn đổ … , chảy … cuộn.
ruộng
luôn
xuống
cuồn
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 16:Bàn tay dịu dàng
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
-Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Phỏng theo Xu-khôm-lin-xki
(Mạnh Hưởng dịch)
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Lỗi
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
-Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Lỗi
Tư thế ngồi khi viết bài
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi. Mắt cách vở khoảng 25 cm.
- Tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song, thoải mái.
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Lỗi
Thầy giáo bước vào lớp. Thầy bắt đầu kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh.
Khi thầy đến gần, An thì thào buồn bã:
-Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập.
Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An. Bàn tay thầy dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu.
Phỏng theo Xu-khôm-lin-xki
(Mạnh Hưởng dịch)
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Bàn tay dịu dàng
Lỗi
2. Tìm 3 từ có tiếng mang vần ao, 3 từ có tiếng mang vần au.
+ 3 từ có tiếng mang vần ao:
+ 3 từ có tiếng mang vần au:
bao nhiêu, mưa bão, cao, dạo, bảo, báo tin, đào đất, chào, cháo,…
báu vật, đau, rau, cây cau, con cháu, mau, nhàu nát, giàu,…
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
Bài 3. a, Đặt câu để phân biệt các tiếng sau:
da, ra, gia
+ Da dẻ cậu ấy thật hồng hào.
+ Hồng đã ra ngoài từ sớm.
+ Gia đình em rất hạnh phúc.
dao, rao, giao
+ Em không nghịch dao.
+ Người bán hàng vừa đi vừa rao.
+ Cô giáo giao bài tập cho chúng em làm.
3.b) Tìm tiếng có vần uôn hay uông thích hợp với mỗi chỗ trống
Đồng … quê em … xanh tốt.
Nước từ trên nguồn đổ … , chảy … cuộn.
ruộng
luôn
xuống
cuồn
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 16: Bàn tay dịu dàng
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
 








Các ý kiến mới nhất