Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Nghe-viết: Cò và Cuốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyenhoai thu
Ngày gửi: 16h:48' 21-02-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: nguyenhoai thu
Ngày gửi: 16h:48' 21-02-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
CHÍNH TẢ
LỚP 2.6
Cò và Cuốc
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Chính tả ( nghe viết)
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Cò và Cuốc
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Bài chính tả nói về sự thắc mắc của Cuốc đối với Cò.
Cò và Cuốc
Đoạn viết nói chuyện gì?
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Câu nói của Cuốc được nói sau những dấu câu nào?
Cò và Cuốc
Đoạn viết nói chuyện gì?
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Cò và Cuốc
Đoạn viết nói chuyện gì?
Cuối các câu trên có dấu câu gì?
lội ruộng, bụi rậm, lần ra, chẳng sợ, trả lời
Từ khó trong bài.
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Chính tả ( nghe viết)
Cò và Cuốc
Viết những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành từ:
- riêng, giêng:.......................................................
- dơi, rơi:............................................................
- dạ, rạ:...............................................................
ở riêng, riêng tư, tháng giêng, ra riêng
con dơi, loài dơi, rơi vãi, mưa rơi
áo dạ, sáng dạ, rơm rạ, phơi rạ
Viết những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành từ:
- riêng, giêng:.......................................................
- dơi, rơi:............................................................
- dạ, rạ:...............................................................
ở riêng, riêng tư, tháng giêng,
con dơi, loài dơi, rơi vãi, mưa rơi
áo dạ, sáng dạ, rơm rạ, phơi rạ
b) - rẻ, rẽ:.......................................................
- mở, mỡ:............................................................
- củ, cũ:...............................................................
rẻ rúm, rẻ tiền, ngã rẽ, rẽ trái,
cởi mở, mở khóa, màu mỡ, mỡ màng,
củ khoai, củ sắn, bạn cũ, cũ rích,
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Đọc bài tập đọc tuần 23.
Chuẩn bị bài Chính tả tuần 23
Chào mừng các em đến với tiết học!
Luyện từ và câu:
Loài chim nào có tên gọi theo hình dáng?
A
B
C
Chim sâu
Chim bói cá
Chim cánh cụt
14
Luyện từ và câu:
Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho câu sau:
Chim chích bông bắt sâu trên cành chanh.
Chim chích bông bắt sâu ở đâu?
15
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim .
Dấu chấm, dấu phẩy .
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy
( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt )
Bài tập 1: Nói tên các loài chim trong những tranh sau:
vẹt
chào mào
chim sẻ
đại bàng
cú mèo
cò
sáo sậu
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy .
Bài tập 2: Hãy chọn tên loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy .
Bài tập 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy.
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng .
.
,
,
.
Cuối câu kể sử dụng dấu gì?
Cuối câu hỏi sử dụng dấu gì?
Cuối câu cảm thán sử dụng dấu gì?
!
LỚP 2.6
Cò và Cuốc
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Chính tả ( nghe viết)
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Cò và Cuốc
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Bài chính tả nói về sự thắc mắc của Cuốc đối với Cò.
Cò và Cuốc
Đoạn viết nói chuyện gì?
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Câu nói của Cuốc được nói sau những dấu câu nào?
Cò và Cuốc
Đoạn viết nói chuyện gì?
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị?
Cò và Cuốc
Đoạn viết nói chuyện gì?
Cuối các câu trên có dấu câu gì?
lội ruộng, bụi rậm, lần ra, chẳng sợ, trả lời
Từ khó trong bài.
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Chính tả ( nghe viết)
Cò và Cuốc
Viết những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành từ:
- riêng, giêng:.......................................................
- dơi, rơi:............................................................
- dạ, rạ:...............................................................
ở riêng, riêng tư, tháng giêng, ra riêng
con dơi, loài dơi, rơi vãi, mưa rơi
áo dạ, sáng dạ, rơm rạ, phơi rạ
Viết những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng sau để tạo thành từ:
- riêng, giêng:.......................................................
- dơi, rơi:............................................................
- dạ, rạ:...............................................................
ở riêng, riêng tư, tháng giêng,
con dơi, loài dơi, rơi vãi, mưa rơi
áo dạ, sáng dạ, rơm rạ, phơi rạ
b) - rẻ, rẽ:.......................................................
- mở, mỡ:............................................................
- củ, cũ:...............................................................
rẻ rúm, rẻ tiền, ngã rẽ, rẽ trái,
cởi mở, mở khóa, màu mỡ, mỡ màng,
củ khoai, củ sắn, bạn cũ, cũ rích,
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Đọc bài tập đọc tuần 23.
Chuẩn bị bài Chính tả tuần 23
Chào mừng các em đến với tiết học!
Luyện từ và câu:
Loài chim nào có tên gọi theo hình dáng?
A
B
C
Chim sâu
Chim bói cá
Chim cánh cụt
14
Luyện từ và câu:
Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho câu sau:
Chim chích bông bắt sâu trên cành chanh.
Chim chích bông bắt sâu ở đâu?
15
Thứ năm ngày 18 tháng 2 năm 2021
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim .
Dấu chấm, dấu phẩy .
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy
( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt )
Bài tập 1: Nói tên các loài chim trong những tranh sau:
vẹt
chào mào
chim sẻ
đại bàng
cú mèo
cò
sáo sậu
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy .
Bài tập 2: Hãy chọn tên loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy .
Bài tập 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy.
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng .
.
,
,
.
Cuối câu kể sử dụng dấu gì?
Cuối câu hỏi sử dụng dấu gì?
Cuối câu cảm thán sử dụng dấu gì?
!
 









Các ý kiến mới nhất