Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. Nghe-viết: Mùa thảo quả

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thanh Hải
Ngày gửi: 12h:13' 19-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thanh Hải
Ngày gửi: 12h:13' 19-11-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Chính tả
Nghe-viết: Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả
nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua,
trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,
những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo
quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng
rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa
lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng
như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
Chính tả
Nghe-viết: Mùa thảo quả
Nội dung đoạn viết tả điều gì?
Tả quá trình ra hoa, kết trái và chin đỏ của
thảo quả, làm cho rừng ngập hương thơm và có
vẻ đẹp đặc biệt.
Chính tả
Nghe-viết: Mùa thảo quả
LUYỆN VIẾT TỪ KHÓ
âm thầm
ẩm ướt
khép miệng
đột ngột
chon chót
hắt lên
Chính tả (nhớ – viết)
Mùa thảo quả
Bài 2a. Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi
cột dọc trong bảng: M: bát cơm/ chú bác
Sổ
Sơ
Su
Sứ
Sổ
sách, Sơ sài, sơ Su su, cao Bát sứ, sứ
vắt sổ, sổ lược, sơ su, su hào giả, thiên
sứ
mũi, cửa sổ sinh
Xổ
Xơ
Xu
Xứ
Xổ lồng, xổ Xơ mướp, Đồng xu, Xứ sở, biệt
số
xơ mít, xơ xu thế, xu xứ, xa xứ
xác
nịnh
Bài 2b. Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi
cột dọc trong bảng: M: bát cơm/ chú bác
bát
bát ngát
bát ăn
bác
chú bác
bác học
mắt
tất
đôi mắt, tất cả
mắt mũi tất bật
mắc
tấc
mứt
hộp mứt
mứt dừa
mức
mắc màn tấc đất mức độ
mắc áo,.. một tấc vượt mức
2a) Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng
dưới đây có điểm gì giống nhau?
sóc, sói, sẻ, sáo,
sít, sên, sam,
sò, sứa, sán
Đều chỉ tên các
con vật
sả, si, sung, sen,
sim, sâm, sắn,
sấu, sậy, sồi
Đều chỉ tên các
loài cây
Nếu thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các
tiếng trên, những tiếng nào có nghĩa?
Các tiếng
Tiếng có nghĩa nếu thay âm
đầu s bằng x là
sóc, sói, sẻ, sáo, xói (xói mòn, xói lở...); xẻ (xẻ
sít, sên, sam, sò, núi, xẻ gỗ...); xáo (xáo trộn... );
sứa, sán
xít (ngồi xít vào nhau); xam
(ăn xam); xán (xán lại gần
sả, si, sung, sen, xả (xả thân); xi (xi đánh giày);
sim, sâm, sắn, xung (nổi xung, xung trận); xen
(xen kẽ); xâm (xâm hại, xâm
sấu, sậy, sồi
phạm..); xắn (xắn tay); xấu (xấu
Bài 3:Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở từng ô
trong bảng sau:
1
an -at
ang- ac
2
ôn- ôt
ông – ôc
3
un- ut
ung -uc
M (1)
man mát, khang khác
an – át
ang – ác
ôn – ôt
ông – ôc
un – út
ung – úc
man mát; ngan ngát; sàn sạt;
chan chat;….
khang khác; nhang nhác; càng
cạc; ...
sồn sột; dôn dốt; tôn tốt; mồn
một;…
xồng xộc; công cốc; tông tốc;
cồng cộc;….
vùn vụt; ngùn ngụt; chun chút;
chùn chụt;….
sùng sục; nhung nhúc; trùng
trục;….
Dặn dò:
Về nhà chuẩn bị bài chính tả (nhớ - viết)
Hành trình của bầy ong
Nghe-viết: Mùa thảo quả
Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả
nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua,
trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông,
những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo
quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng
rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa
lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng
như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.
Chính tả
Nghe-viết: Mùa thảo quả
Nội dung đoạn viết tả điều gì?
Tả quá trình ra hoa, kết trái và chin đỏ của
thảo quả, làm cho rừng ngập hương thơm và có
vẻ đẹp đặc biệt.
Chính tả
Nghe-viết: Mùa thảo quả
LUYỆN VIẾT TỪ KHÓ
âm thầm
ẩm ướt
khép miệng
đột ngột
chon chót
hắt lên
Chính tả (nhớ – viết)
Mùa thảo quả
Bài 2a. Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi
cột dọc trong bảng: M: bát cơm/ chú bác
Sổ
Sơ
Su
Sứ
Sổ
sách, Sơ sài, sơ Su su, cao Bát sứ, sứ
vắt sổ, sổ lược, sơ su, su hào giả, thiên
sứ
mũi, cửa sổ sinh
Xổ
Xơ
Xu
Xứ
Xổ lồng, xổ Xơ mướp, Đồng xu, Xứ sở, biệt
số
xơ mít, xơ xu thế, xu xứ, xa xứ
xác
nịnh
Bài 2b. Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi
cột dọc trong bảng: M: bát cơm/ chú bác
bát
bát ngát
bát ăn
bác
chú bác
bác học
mắt
tất
đôi mắt, tất cả
mắt mũi tất bật
mắc
tấc
mứt
hộp mứt
mứt dừa
mức
mắc màn tấc đất mức độ
mắc áo,.. một tấc vượt mức
2a) Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng
dưới đây có điểm gì giống nhau?
sóc, sói, sẻ, sáo,
sít, sên, sam,
sò, sứa, sán
Đều chỉ tên các
con vật
sả, si, sung, sen,
sim, sâm, sắn,
sấu, sậy, sồi
Đều chỉ tên các
loài cây
Nếu thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các
tiếng trên, những tiếng nào có nghĩa?
Các tiếng
Tiếng có nghĩa nếu thay âm
đầu s bằng x là
sóc, sói, sẻ, sáo, xói (xói mòn, xói lở...); xẻ (xẻ
sít, sên, sam, sò, núi, xẻ gỗ...); xáo (xáo trộn... );
sứa, sán
xít (ngồi xít vào nhau); xam
(ăn xam); xán (xán lại gần
sả, si, sung, sen, xả (xả thân); xi (xi đánh giày);
sim, sâm, sắn, xung (nổi xung, xung trận); xen
(xen kẽ); xâm (xâm hại, xâm
sấu, sậy, sồi
phạm..); xắn (xắn tay); xấu (xấu
Bài 3:Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở từng ô
trong bảng sau:
1
an -at
ang- ac
2
ôn- ôt
ông – ôc
3
un- ut
ung -uc
M (1)
man mát, khang khác
an – át
ang – ác
ôn – ôt
ông – ôc
un – út
ung – úc
man mát; ngan ngát; sàn sạt;
chan chat;….
khang khác; nhang nhác; càng
cạc; ...
sồn sột; dôn dốt; tôn tốt; mồn
một;…
xồng xộc; công cốc; tông tốc;
cồng cộc;….
vùn vụt; ngùn ngụt; chun chút;
chùn chụt;….
sùng sục; nhung nhúc; trùng
trục;….
Dặn dò:
Về nhà chuẩn bị bài chính tả (nhớ - viết)
Hành trình của bầy ong
 








Các ý kiến mới nhất