Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Nghị Quyết TW

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thư viện trực tuyến - ĐH Cần Thơ
Người gửi: Nguyễn Tương Lai
Ngày gửi: 16h:37' 16-01-2010
Dung lượng: 412.5 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
BÁO CÁO NGHỊ QUYẾT
TRUNG ƯƠNG 9 KHÓA X
Hội nghị TW9 họp từ ngày 5- 13/01/2009 tại Hà Nội
Ban Chấp hành TW thảo luận Báo cáo của Bộ Chính trị với 171 ý kiến phát biểu ở tổ và hội trường.
PHẦN THỨ NHẤT

Ý NGHĨA TẦM QUAN TRỌNG CỦA NQTW 9 KHÓA X
1. ý nghĩa của việc tiến hành kiểm điểm giữa nhiệm kỳ
- Thực hiện chương trình toàn khóa
- Đánh giá những mặt đã làm và những mặt còn hạn chế, yếu kém, khuyết điểm từ đó nêu các giải pháp cụ thể lãnh đạo, chỉ đạo trong thời gian còn lại của nửa nhiệm kỳ.
- Từ tháng 7/2008 Bộ Chính trị thành lập Ban Chỉ đạo soạn thảo Báo cáo (nghe BC kiểm điểm của 17 tỉnh ủy, thành ủy, 6 ban cán sự đảng bộ và 2 ban đảng TW và tổ chức 5 hội nghị lấy ý kiến đóng góp).
2. Những tác động lớn của tình hình quốc tế và trong nước đến thực hiện NQĐH X trong 2 năm qua
2.1. Tình hình quốc tế
- Kinh tế TG và khu vực diễn biến nhanh chóng và phức tạp. Từ giữa năm 2007 nền kinh tế Mỹ lâm vào khủng hoảng tài chính nặng nề, gây ra suy thoái kinh tế TG.
- TG hòa bình, hợp tác, phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng chiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, khủng bố quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp. Quan hệ các nước lớn vẫn vừa hợp tác, vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt và kiềm chế lẫn nhau, xu thế hình thành đa cực ngày càng rõ hơn

- Khu vực Đông Nam Á ổn định, song bất ổn chính trị - xã hội xảy ra ở một số nước, tranh chấp chiến lược giữa các nước lớn đối với khu vực, giữa các nước trong và ngoài khu vực trên Biển Đông diễn ra rất phức tạp.

- Thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng năng lượng, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành những vấn đề nghiêm trọng trên quy mô toàn cầu

2.2. Tình hình trong nước
- Ngoài thuận lợi là cơ bản còn có những khó khăn lớn vốn có là từ quy mô nền kinh tế vẫn còn nhỏ bé, năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp
- Cuối năm 2007 đến nay kinh tế gặp nhiều khó khăn, một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô mất cân đối, nhập siêu lớn, cán cân thanh toán căng thẳng….,thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra

- Một số vấn đề xã hội bức xúc vẫn chưa được giải quyết, đình công, khiếu kiện gia tăng. Tham nhũng lãng phí, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống…

- Các thế lực thù địch tiếp tục can thiệp vào công việc nội bộ của ta, kích động gây bạo loạn, lật đổ, đẩy mạnh hoạt động diễn biến hòa bình, thúc đẩy nội bộ ta “tự diễn biến”.
PHẦN THỨ HAI

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐH X TRONG NỬA ĐẦU NHIỆM KỲ
I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Một là, kinh tế ổn định, duy trì tốc độ tăng trưởng tương đối cao, quy mô tổng sản phẩm trong nước tăng lên
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( GDP) đạt cao hơn mức đề ra: 2006 là 8,23%; 2007 là 8,48% 2008 là 6,23% bình quân là 7,6 % Đại hội đề ra là 7,5 – 8%. Giá trị tổng sản phẩm nội địa (GDP) 53 tỷ USD (2005) tăng lên 88,7 tỷ USD (2008)
- Sản xuất nông nghiệp tăng khá cao bình quân 4,83%. Giá trị SX công nghiệp bình quân 16,53% Tổng kim ngạch SK tăng cao bình quân 26%/ năm
Hai là, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt cao

Ba là, các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển
- Doanh nghiệp nhà nước tiếp tục được sắp xếp lại, đổi mới, cổ phần hóa, thí điểm thành lập một số tập đoàn kinh tế nhà nước ở các lĩnh vực then chốt
- Các tổ hợp tác phát triển nhanh trong nhiều lĩnh vực
- Kinh tế tư nhân tiếp tục phát triển nhanh- giải quyết việc làm, phát triển kinh tế
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh
Bốn là, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp tục được hoàn thiện.
- Nhiều luật pháp, cơ chế, chính sách về kinh tế được rà soát, sửa đổi bổ sung, xây dựng mới
- Hệ thống các thị trường cơ bản dần được hình thành, từng bước mở rộng, liên kết với khu vực và quốc tế.
- Tận dụng cơ hội trở thành viên WTO để đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài và vốn ODA
2. Những hạn chế, yếu kém
Một là, kết quả đạt được còn thấp so với khả năng và tiềm lực. Ổn định kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2008 đạt khoảng 6,5%. Năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh chuyển biến chậm và thấp so với khu vực và thế giới. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu do tăng đầu tư
- Lạm phát tuy có xu hướng giảm trong những tháng cuối 2008 nhưng vẫn là mức cao nhất từ năm 1992 trở lại đây. Nhập siêu tăng cao, bình quân 3 năm bằng khoảng 24% tổng kim ngạch xuất khẩu

- Ngân sách nhà nước không vững chắc. Thu ngân sách chỉ đủ chi thường xuyên, phần tích lũy cho đầu tư phát triển chủ yếu dựa vào vốn vay.
- Lạm phát tuy có xu hướng giảm trong những tháng cuối 2008 nhưng vẫn là mức cao nhất từ năm 1992 trở lại đây. Nhập siêu tăng cao, bình quân 3 năm bằng khoảng 24% tổng kim ngạch xuất khẩu
Hai là, cơ chế kinh tế chuyển dịch chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội còn cao.
- Đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế còn chậm
- Liên kết phát triển kinh tế vùng còn yếu
- Chính sách hỗ trợ và nguồn lực đầu tư cho các vùng kém phát triển nhất là Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ chưa đáp ứng được yêu cầu.
Ba là, huy động và sử dụng các nguồn nội lực và ngoại lực vào phát triển kinh tế xã hội còn hạn chế, hiệu quả còn thấp
- Cơ cấu đầu tư dàn trải, chậm khắc phục; chất lượng quy hoạch còn thấp, còn nhiều lãng phí thất thoát
- Chỉ số ICOR ngày càng cao, cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực
Bốn là, đổi mới phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể còn nhiều hạn chế, cơ cấu đầu tư nước ngoài chưa đáp ứng được yêu cầu, còn ít các dự án có công nghệ tiên tiến

Năm là, những yếu tố bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường chậm được tăng cường…điều hành nền kinh tế có lúc còn lúng túng, bị động
II. VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO, KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, CÁC VẤN ĐỀ Y TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Những mặt đạt được
1.1. Giáo dục-Đào tạo được quan tâm nhiều hơn và đạt được một số tiến bộ
- Đã triển khai thực hiện có kết quả các chính sách phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, đại học và đào tạo nghề.
- Nội dung chương trình, phương pháp GD-ĐT ở các cấp học, ngành học tiếp tục đổi mới; Cơ sở vật chất cho GD ĐT được tăng đáng kể, một số tiêu cực trong nhà trường được quan tâm khắc phục
- Xã hôi hóa GD&ĐT đạt được một số kết quả, số lượng cơ sở và số lượng HSSV đào tạo ở các cở ngoài công lập ngày càng tăng
1.2. Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ có đóng góp ngày càng tích cực vào phát triển kinh tế-xã hội.
- Kết quả nghiên cứu lý luân chính trị, khoa học xã hội nhân văn đã đóng góp vào đổi mới và phát triển nhận thức, hoàn thiện quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Việc tiếp thu, ứng dụng, làm chủ tiến bộ khoa học-công nghệ trên một số lĩnh vực có tiến bộ. Số lượng các sáng chế được đăng ký bảo hộ tăng 30%, Công bố quốc tế của người Việt Nam tăng 30,4% so với giai đoạn 2003-2005
1.3. Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm, mức độ hưởng thụ các dịch vụ y tế của người dân tăng lên

1.4. Văn hóa, thông tin, thể thao tiếp tục phát triển

1.5. Giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách đối với người có công với nước và các chính sách an sinh xã hội đạt kết quả tích cực
Trong 3 năm đã giải quyết việc làm cho khoảng gần 5 triệu lượt lao động, số lao động và chuyên gia đi lao động ở các nước đạt gần 250.000 người.

1.6. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường được chú trọng nhiều hơn, bước đầu đạt được một số kết quả.
2. Những hạn chế
- Chương trình, nội dung phương pháp dạy và học còn lạc hậu, trình độ ngoại ngữ, tin học, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng thực hành, kỹ năng giao tiếp yếu (tỷ lệ người được hỏi cho rằng, nền giáo dục đã đạt được các mục tiêu dưới đây: dạy chữ 82%, dạy nghề 22%, dạy làm người 20%, khó trả lời 5%; sau 5 năm giáo dục Việt Nam tụt 9 bậc, đứng vị trí 79/129 quốc gia được phân loại-nguồn của Unesco).
- Chính sách học phí, tăng tính tự chủ cho các trường triển khai chậm, lúng túng và nhận thức khác nhau. Định hướng liên kết đào tạo với nước ngoài chưa được xác định rõ, còn lúng túng, quản lý sinh viên Việt Nam ở nước ngoài còn rất lỏng lẻo

- Nhiều đề tài nghiên cứu chưa gắn với thực tiễn, sản phẩm nghiên cứu khoa học chưa cao, thị trường KHCN mới bước đầu hình thành
- Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình bị buông lỏng không đạt kế hoạch về mức giảm tỷ lệ sinh. Chất lượng dân số giảm sút (tuổi thọ 71,3 tuổi; tuổi thọ khỏe mạnh 58,2 tuổi; trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 22,1%; 5% dân số bị tàn tật (do chiến tranh để lại, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…)).
- Lương công chức, viên chức Nhà nước thấp, điều chỉnh chậm. Hiện tượng cán bộ có trình độ chuyên môn cao bỏ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sang làm cho tư nhân.
- Tệ nạn ma túy vẫn phát triển, tái nghiện cao, đặc biệt là trong thanh niên, tệ nạn mại dâm, tội phạm hình sự, nhiều loại hình tội phạm mới vẫn diễn biến phức tạp.
- Hệ thống chính sách pháp luật về tài nguyên và môi trường vẫn còn nhiều bất cập, thiếu tính thống nhất và đồng bộ
III. VỀ TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Những kết quả đạt được
- Độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc được bảo vệ vững chắc; giữ vững ổn định chính trị-Xã hội; Quốc phòng an ninh được tăng cường. Giữ vững ổn định chính trị; thế trận lòng dân được củng cố; hoàn thành phân giới, cắm mốc biên giới trên bộ với Trung Quốc

2. Hạn chế, yếu kém
- Kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng và an ninh có lúc, có nơi chưa chặt chẽ. Công tác an ninh có lĩnh vực còn sơ hở, tiềm ẩn những yếu tố phức tạp
IV. VỀ CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI
1. Những kết quả đạt được
- Hội nhập quốc tế tiếp tục phát triển; vị thế, uy tín nước ta trên thế giới được nâng cao
- Hoàn thành phân giới…cắm mốc. Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, ngăn chặn những hành động xâm phạm chủ quyền của ta ở Biển đông
- Tiến hành nhiều hoạt động đối thoại cởi mở, thẳng thắn về nhân quyền, tự do tín ngưỡng trên nhiều kênh, với nhiều đối tác và ở nhiều địa bàn.

2. Những hạn chế yếu kém
- Công tác nghiên cứu, dự báo chiến lược về đối ngoại còn hạn chế, yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu.
- Sự phối hợp hoạt động đối ngoại trong các lĩnh vực chính trị kinh tế, văn hóa, quốc phòng an ninh có lúc có nơi chưa nhịp nhàng đồng bộ.
V. VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG, HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ PHÁT HUY DÂN CHỦ
1. Những kết quả đạt được
1.1. Công tác xây dựng Đảng được tập trung chỉ đạo, đạt được những chuyển biến tích cực. Việc quán triệt, cụ thể hóa, thể chế hóa, triển khai thực hiện nghị quyết có đổi mới
1.2. Công tác tư tưởng, lý luận, báo chí, hoạt động văn hóa, văn nghệ tiếp tục được đẩy mạnh đạt được một số kết quả

1.3. Công tác tổ chức, cán bộ được triển khai tương đối đồng bộ mang lại một số kết quả tích cực
1.4. Công tác kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật trong Đảng được tăng cường, chất lượng, hiệu quả được nâng lên.
2. Những hạn chế, yếu kém
2.1. Trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội X, các vấn đề văn hóa, GD-ĐT chưa được quan tâm đúng mức
2.2. Việc cụ thể hóa, thể chế hóa nghị quyết trên một số lĩnh vực còn chậm. Công tác tư tưởng còn thiếu sắc bén, thiếu sức thuyết phục, chưa nắm chắc tư tưởng cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là những việc mới phát sinh để kịp thời xử lý.

2.3. Nhiều hạn chế, yếu kém trong công tác cán bộ, chinh sách cán bộ chậm được khắc phục

2.4. Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật trong Đảng trên một số mặt còn hạn chế, thiếu sót. Tình hình vi phạm Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật, chính sách của nhà nước còn diễn ra ở nhiều nơi.
VI. VỀ TIẾP TỤC KIỆN TOÀN, XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN; PHÁT HUY SỨC MẠNH ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC
1. Những kết quả đạt được
1.1. Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN được đẩy mạnh
1.2. Cải cách hành chính tiếp tục được thực hiện trên các lĩnh vực
1.3. Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí được tích cực triển khai thực hiện đạt được một số kết quả bước đầu

1.4. Việc thực hiện dân chủ ở cơ sở được đẩy mạnh, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân được bảo đảm tốt hơn
1.5. Các chính sách xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc được triển khai rộng rãi, có hiệu quả. Công tác dân vận được coi trọng
1.6. Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từng bước đổi mới
2. Những hạn chế, yếu kém
2.1. Xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN có mặt còn lúng túng.
2.2. Kết quả cải cách hành chính, cải cách tư pháp đạt được còn hạn chế
2.3. Kết quả công tác phòng, chống tham nhũng đạt được thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra

2.4. Nhiều nội dung trong chính sách xây dựng và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được thực hiện đầy đủ
2.5. Nhiều nội dung trong chính sách xây dựng và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa được thực hiện đầy đủ
2.6. Công tác dân vận, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị-xã hội đổi mới chậm
PHẦN THỨ BA
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TỪ NAY ĐẾN ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG
I. MỤC TIÊU TỪ NAY ĐẾN HẾT NHIỆM KỲ ĐẠI HỘI X
Mục tiêu chung “nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ nghị quyết Đại hội X đã đề ra cho cả nhiệm kỳ
Mục tiêu cụ thể trong các lĩnh vực
- Chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, phòng ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bền vững, bảo đảm an ninh xã hội, đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
II. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP LỚN CẦN TẬP CHUNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI X CỦA ĐẢNG
1. Trong lĩnh vực kinh tế
Một là, ngăn chặn suy giảm kinh tế, phòng ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Hai là, cải thiện môi trường đầu tư và sản xuất, kinh doanh, phát triển các thành phần kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nâng cao chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế
Ba là, huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế; tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế
2. Lĩnh vực GD-ĐT, KHCN và văn hóa, y tế, xã hội
Một là, tập trung nâng cao chất lượng GD-ĐT toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN.
Hai là, tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý về chính sách phát triển KHCN.
Ba là, thực hiện tốt nhiệm vụ tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội cải thiện đời sống nhân dân.
Bốn là, phát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Năm là, phất triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục, thể thao.
3. Trong lĩnh vực bảo về tài nguyên và môi trường
Tăng cường công tác điều tra cơ bản, bao gồm cả tài nguyên và môi trường biển; sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên bảo đảm nền kinh tế phát triển bền vững.
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ QUAN TRỌNG CẦN TẬP TRUNG LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN TỪ NAY ĐẾN ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG
Nghị quyết nêu 7 nhiệm vụ quan trọng
Thứ nhất, chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, phòng ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Thứ hai, đẩy mạnh công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để tổng kết 20 năm Cương lĩnh xây dựng đất nước
Thứ ba, tăng cường củng cố, phát triển những yếu tố bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường.
Thứ tư, tăng cường quốc phòng, an ninh đối ngoại, bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ.
Thứ năm, đẩy mạnh nâng cao chất lượng Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Thứ sáu, thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5, khóa X về đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị, Nghị quyết Trung ương 6, khóa X về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng cán bộ đảng viên
Thứ bảy, đổi mới công tác cán bộ, chuẩn bị tốt nhân sự cho Đại hội đảng các cấp, nhân sự Đại hội XI của Đảng
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC ĐỒNG CHÍ
468x90
 
Gửi ý kiến