Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Nghĩa của từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Thùy (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:09' 03-09-2014
Dung lượng: 521.5 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 1 người (Đinh Thị Xuân Mai)
Nghĩa của từ
ngữ văn 6 tiết 10
Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là từ mượn?
-Có những nguồn vay mượn nào?
Tiết 10: Nghĩa của từ
I.Nghĩa của từ là gì?
1 . VD:

a,Tập quán: Thói quen của một cộng đồng được hình thành lâu đời trong cuộc sống, được mọi người làm theo.
b,Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm
c,Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ở mình .
VD: Cây
Hình thức :Từ đơn gồm ba âm tiết
nội dung: Chỉ một loài thực vật
Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ?Đó là những bộ phận nào?
Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức của từ?
Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận ?Đó là những bộ phận nào?
-Mỗi chú thích gồm hai bộ phận :
-phần in đậm là từ,
-phần sau là nghĩa của từ
Nghĩa của từ ứng với phần nội dung hay hình thức của từ?
-Nghĩa của từ ứng với phần nội dung

Vậy nghĩa của từ là gì?
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, quan hệ hoạt động )mà từ biểu thị
-Mỗi chú thích gồm hai bộ phận : phần in đậm là từ, phần sau là nghĩa của từ
-Nghĩa của từ ứng với phần nội dung
2.Ghi nhớ:
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, quan hệ hoạt động )mà từ biểu thị


Tiết 11: Nghĩa của từ
I. Nghĩa của từ là gì?
1 . VD:

Tiết 10: Nghĩa của từ
II-C¸ch gi¶i thÝch nghÜa cña tõ

1-VD:
a,TËp qu¸n: Thãi quen cña mét céng ®ång ®­îc h×nh thµnh l©u ®êi trong cuéc sèng, ®­îc mäi ng­êi lµm theo
Gi¶i thÝch b»ng tr×nh bµy kh¸i niÖm
b,LÉm liÖt : hïng dòng, oai nghiªm
-Gi¶i thÝch b»ng dïng tõ ®ång nghÜa
c,Nao nóng: lung lay, kh«ng v÷ng lßng tin ë m×nh .
- Gi¶i thÝch b»ng dïng tõ tr¸i nghÜa
2- Ghi nhớ :có hai cách giải nghĩa từ
-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
-Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
Các từ được giải nghĩa bằng cách nào?
Vậy có những cách giải nghĩa từ nào?


Tiết 10: Nghĩa của từ
I. Nghĩa của từ là gì?
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, quan hệ hoạt động )mà từ biểu thị

II-Cách giải thích nghĩa của từ
Có thể giải nghĩa từ bằng hai cách chính:
-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
-Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích
III Luyện tập:
Bài tập 1
a. Chú thích 1: Giải thích bằng dịch từ Hán Việt sang từ thuần việt.
b. Chú thích 2: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
c. Chú thích 3: Cách giải thích bằng việc mô tả đặc điểm của sự việc
d. Chú thích 4: Cách giải thích trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
e. Chú thích 5: Giải thích bằng từ đồng nghĩa.
g. Chú thích 6: Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
h. Chú thích 7: Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa.
i. Chú thích 8: Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị.
g. Chú thích 9: Giải thích bằng từ đồng nghĩa.
Bài tập 2:
a. Học tập
b. Học lỏm
c. Học hỏi
d. Học hành
III-Luyện tập
-

Bài tập 3: Điền từ

a. Trung bình
b. Trung gian.
c. Trung niên.


Bài tập 4: Giải thích từ
* Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống.
? Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục.
? Giải thích bằng khái niệm mà từ biểu thị
* Hèn nhát: Trái với dũng cảm ? Dùng từ trái nghĩa để giải thích.
Bài tập 5: Giải nghĩa từ mất;
- Theo nghĩa đen:
Mất: trái nghĩa với còn.
Nhân vật Nụ đã giải thích cụm từ không mất là biết nó ở đâu? Điều thú vị là cách giải thích này đã được cô chiêu hồn nhiên chấp nhận. Như vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩa là vẫn còn.
Kết luận:
- So với cách giải nghĩa ở bước 1 là sai
- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
 
Gửi ý kiến