Bài 3. Nghĩa của từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:34' 22-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:34' 22-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra miệng:
1. Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn ? Cho một số ví dụ về từ mượn gốc Ấn Âu và gốc Hán Việt ?
2. Bài tập trắc nghiệm :
Câu 1 : Từ nào sau đây là từ mượn ?
a/ vợ chồng c/ khôi ngô
b/ chăm chỉ d/ cánh đồng
Câu 2 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu ?
a/ tiếng Anh c/ tiếng Hán
b/ tiếng Pháp d/ tiếng Nga
Tiết: 16
Tiếng việt:
NGHIA C?A T?
HS hoạt động cặp đôi trong 10` giải quyết ý a, b, trang 19
Đáp án
- Câu hôn: Xin được lấy làm vợ
- Phán: truyền bảo
- Sính lễ: lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để cưới vợ
-Tâu: Thưa trình
Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận. Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận
Bộ phận thứ hai nêu lên nghĩa của từ
GV đưa ví dụ
- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm .
nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
→ Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận
→ Bộ phận thứ hai nêu lên nghĩa của từ
→ Nghĩa của từ ứng với phần thứ 2 (nội dung) trong mô hình.
HS hoạt động cá nhân – 2’ làm bài tập c
1-VD:
a. TËp qu¸n: Thãi quen cña mét céng ®ång ®îc h×nh thµnh l©u ®êi trong cuéc sèng, ®îc mäi ngêi lµm theo
b. LÉm liÖt : hïng dòng, oai nghiªm
c. Nao nóng: lung lay, kh«ng v÷ng lßng tin ë m×nh .
→ Gi¶i thÝch b»ng tr×nh bµy kh¸i niÖm
→ Gi¶i thÝch b»ng dïng tõ ®ång nghÜa
→ Gi¶i thÝch b»ng dïng tõ tr¸i nghÜa
Bài tập nhanh:
? Cho biết nghĩa của các từ sau được giải thích bằng cách nào?
Cây: một loại thực vật có rễ,thân,lá,cành.
Xe đạp: chỉ một loại phương tiện đi lại.
Bâng khuâng: chỉ trạng thái tình cảm không rõ rệt của con người.
→ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
.Hãy điền các từ học hỏi,học tập, học hành, học lõm vào chỗ trống trong những câu dưới đây sao cho phù hợp:
- ……… :học và luyện tập để có hiểu biết,có kĩ năng.
- …….. :nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
- …… :tìm tòi ,hỏi han để học tập.
- ……… : học văn hóa ở thầy ,có chương trình,có hướng dẫn
Học tập
Học lõm
Học hỏi
Học hành
3. Quan sát các hình ảnh sau:
Giải nghĩa các từ : Tủ, giường, ghế bằng cách nêu đặc điểm về hình dáng, chất liệu, công dụng.
4. Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
→ Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh)
→ Rung rinh: chuyển động qua lại,nhẹ nhàng ,liên tiếp.).
→ Giếng: hố đào thẳng đứng ,sâu vào lòng đất để lấy nước.
2. Kết luận
- Nghĩa của từ là phần nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị.
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị và đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Bài tập 2 trang 20
+Tài năng: Năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc.
+Nổi giận: Cảm thấy rất giận và có những phản ứng mạnh mẽ, không kìm lại được.
+Xứng đáng: xứng với một danh hiệu, vinh dự hay quyền lợi, trách nhiệm nào đó.
+Băn khoăn: Không yên lòng vì đang có những điều phải nghĩ ngợi, cân nhắc.
+ Chuẩn bị bài :Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
+ Tổ 3:ghi bảng phụ các sự việc trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.
+ Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* ĐỐI VỚI BÀI HỌC Ở TIẾT HỌC TIẾP THEO:
Bài học kết thúc
Chúc các em -Ngoan -Học Giỏi
1. Phân biệt từ thuần Việt và từ mượn ? Cho một số ví dụ về từ mượn gốc Ấn Âu và gốc Hán Việt ?
2. Bài tập trắc nghiệm :
Câu 1 : Từ nào sau đây là từ mượn ?
a/ vợ chồng c/ khôi ngô
b/ chăm chỉ d/ cánh đồng
Câu 2 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu ?
a/ tiếng Anh c/ tiếng Hán
b/ tiếng Pháp d/ tiếng Nga
Tiết: 16
Tiếng việt:
NGHIA C?A T?
HS hoạt động cặp đôi trong 10` giải quyết ý a, b, trang 19
Đáp án
- Câu hôn: Xin được lấy làm vợ
- Phán: truyền bảo
- Sính lễ: lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để cưới vợ
-Tâu: Thưa trình
Mỗi chú thích gồm mấy bộ phận. Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận
Bộ phận thứ hai nêu lên nghĩa của từ
GV đưa ví dụ
- tập quán : thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm .
nao núng : lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa
→ Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận
→ Bộ phận thứ hai nêu lên nghĩa của từ
→ Nghĩa của từ ứng với phần thứ 2 (nội dung) trong mô hình.
HS hoạt động cá nhân – 2’ làm bài tập c
1-VD:
a. TËp qu¸n: Thãi quen cña mét céng ®ång ®îc h×nh thµnh l©u ®êi trong cuéc sèng, ®îc mäi ngêi lµm theo
b. LÉm liÖt : hïng dòng, oai nghiªm
c. Nao nóng: lung lay, kh«ng v÷ng lßng tin ë m×nh .
→ Gi¶i thÝch b»ng tr×nh bµy kh¸i niÖm
→ Gi¶i thÝch b»ng dïng tõ ®ång nghÜa
→ Gi¶i thÝch b»ng dïng tõ tr¸i nghÜa
Bài tập nhanh:
? Cho biết nghĩa của các từ sau được giải thích bằng cách nào?
Cây: một loại thực vật có rễ,thân,lá,cành.
Xe đạp: chỉ một loại phương tiện đi lại.
Bâng khuâng: chỉ trạng thái tình cảm không rõ rệt của con người.
→ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
.Hãy điền các từ học hỏi,học tập, học hành, học lõm vào chỗ trống trong những câu dưới đây sao cho phù hợp:
- ……… :học và luyện tập để có hiểu biết,có kĩ năng.
- …….. :nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.
- …… :tìm tòi ,hỏi han để học tập.
- ……… : học văn hóa ở thầy ,có chương trình,có hướng dẫn
Học tập
Học lõm
Học hỏi
Học hành
3. Quan sát các hình ảnh sau:
Giải nghĩa các từ : Tủ, giường, ghế bằng cách nêu đặc điểm về hình dáng, chất liệu, công dụng.
4. Giải thích các từ sau theo những cách đã biết:
→ Hèn nhát: thiếu can đảm (đến mức đáng khinh)
→ Rung rinh: chuyển động qua lại,nhẹ nhàng ,liên tiếp.).
→ Giếng: hố đào thẳng đứng ,sâu vào lòng đất để lấy nước.
2. Kết luận
- Nghĩa của từ là phần nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị.
- Có hai cách giải thích nghĩa của từ: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị và đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Bài tập 2 trang 20
+Tài năng: Năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc.
+Nổi giận: Cảm thấy rất giận và có những phản ứng mạnh mẽ, không kìm lại được.
+Xứng đáng: xứng với một danh hiệu, vinh dự hay quyền lợi, trách nhiệm nào đó.
+Băn khoăn: Không yên lòng vì đang có những điều phải nghĩ ngợi, cân nhắc.
+ Chuẩn bị bài :Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
+ Tổ 3:ghi bảng phụ các sự việc trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh.
+ Trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* ĐỐI VỚI BÀI HỌC Ở TIẾT HỌC TIẾP THEO:
Bài học kết thúc
Chúc các em -Ngoan -Học Giỏi
 







Các ý kiến mới nhất