Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Nghiên cứu đề thi đại học TOÁN khối A - 2010

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quốc Khánh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:13' 04-07-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Theo chương trình thay sách – giáo khoa năm thứ 2 - 2010
Đề thi và lời binh Đại học môn Toán khối A ngày 3 /7 /2010
Biên soạn : Phạm Quốc Khánh
Nghiên cứu đề thi Đại học
Toán A -2010
Đề thi TOÁN - A- 2010
I - PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 7 điểm)
Câu 1 : (2 điểm) Cho hàm số
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 1.
2. Tìm m để đồ thị của hàm số (1) cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt có hoành độ x1, x2, x3 thỏa mãn điều kiện :
Lời bình
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (1) của hàm số khi m = 1
m là số thực
:

1) m= 1, hàm số thành : y = x3 – 2x2 + 1.
Tập xác định là R. y’ = 3x2 – 4x; y’ = 0  x = 0 hay x = ;
và x  0 +

y’ + 0  0 +

y1 +
 CĐ CT

Hàm số đồng biến trên (∞; 0) ; (
y” = 6x – 4 y” = 0  x = . Điểm uốn I( ; )
)
Hàm số đạt cực đại tại x = 0; y(0) = 1; hàm số đạt cực tiểu tại x=
; y(
) =
y" =
; y” = 0  x =
. Điểm uốn I (
;
)
Đồ thị :
Đồ thị :
2.Phương trình hoành độ giao điểm của
đồ thị hàm số (1) và trục hoành là :
x3 – 2x2 + (1 – m)x + m = 0  (x – 1) (x2 – x – m) = 0
 x = 1 hay g(x) = x2 – x – m = 0 (2)
Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình (2).
Với điều kiện 1 + 4m > 0 ta có : x1 + x2 = 1; x1 x2 = – m.
Do đó yêu cầu bài toán tương đương với:
Câu 2 : (2 điểm)
1 ) Giải phương trình :
2 ) Giải bất phương trình :
Giải
1) Giải phương trình :
. Điều kiện : và tanx ≠ - 1
2) Giải bất phương trình :
. Đk : x ≥ 0
. Bất phương trình 
▪ Mẫu số < 0   2x2 – 2x + 1 > 0 (hiển nhiên)
Do đó bất phương trình 
Câu 3: (1 điểm) Tính tích phân :
Giải
. Vậy I =
Câu 4: (1 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AD; H là giao điểm của CN và DM. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH = . Tính thể tích khối chóp S.CDNM và khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC theo a.
Giải
S
A
B
D
a
C
M
. Thể tích VS.CDNM
. S(NDCM)=
(đvdt)
.  V(S.NDCM)=
N
. (đvtt)
H
. Vậy 
. Ta có tam giác SHC vuông tại H, và khỏang cách
của DM và SC chính là chiều cao h vẽ từ H trong tam giác SHC
. Ta có 2 tam giác vuông AMD và NDC bằng nhau
. Nên
Câu 5: (1 điểm) Giải hệ phương trình (x, y  R).
Giải
Pt (2) trở thành
. ĐK : .
Pt (1) trở thành u(u2 + 1) = v(v2 +1)  (u - v)(u2 + uv + v2 + 1) = 0  u = v
Vậy hệ có nghiệm duy nhất x = và y = 2
. Đặt u = 2x;
Xét hàm số
Mặt khác :
nên (*) có nghiệm duy nhất x = và y = 2.
II - PHẦN RIÊNG ( 3 điểm)
Câu 6a : (2 điểm) 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hai đường thẳng d1: và d2: . Gọi (T) là đường tròn tiếp xúc với d1 tại A, cắt d2 tại hai điểm B và C sao cho tam giác ABC vuông tại B. Viết phương trình của (T), biết tam giác ABC có diện tích bằng và điểm A có hoành độ dương.
2. Trong không gian tọa độ Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng (P) : x  2y + z = 0. Gọi C là giao điểm của  với (P), M là điểm thuộc . Tính khoảng cách từ M đến (P), biết MC = .
1. Chương trình chuẩn :
Giải
Câu 6a : (2 điểm)
1) Viết phương trình đường tròn (T) .
Câu 7a : (1 điểm) :Tìm phần ảo của số phức z, biết
1. A  d1  A (a; ) (a>0)
Pt AC qua A  d1 :
AC  d2 = C(2a;
Pt AB qua A  d2 :
AB  d2 = B
2 ) Tính khoảng cách từ M đến (P)
C (1 + 2t; t; –2 – t)  
C  (P)  (1 + 2t) – 2t – 2 – t = 0  t = –1  C (–1; –1; –1)
M (1 + 2t; t; –2 – t)
MC2 = 6  (2t + 2)2 + (t + 1)2 + (–t – 1)2 = 6  6(t + 1)2 = 6  t + 1 = 1
 t = 0 hay t = –2
Vậy M1 (1; 0; –2); M2 (–3; –2; 0)
d (M1, (P)) =
d (M2, (P)) =
Câu 7a : (1 điểm) :Tìm phần ảo của số phức z, biết
Phần ảo của số phức z là
2. Chương trình nâng cao :
Câu 6b : (2 điểm)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A có đỉnh A(6; 6), đường thẳng đi qua trung điểm của các cạnh AB và AC có phương trình x + y  4 = 0. Tìm tọa độ các đỉnh B và C, biết điểm E(1; 3) nằm trên đường cao đi qua đỉnh C của tam giác đã cho.

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm A(0; 0; 2) và đường thẳng .



Tính khoảng cách từ A đến . Viết phương trình mặt cầu tâm A, cắt  tại hai điểm B và C sao cho BC = 8.
2) Trong không gian với hệ Oxyz . Cho mp (P) : x – 2y + 2z – 1 = 0 và 2 đthẳng :

Câu 7b : (1 điểm) Cho số phức z thỏa mãn
. Tìm môđun của số phức
Câu 6b : 1. Tìm tọa độ B , C
1. Phương trình đường cao AH : 1(x – 6) – 1(y – 6) = 0  x – y = 0
Gọi K là giao điểm của IJ và AH (với IJ : x + y – 4 = 0), suy ra K là nghiệm của hệ  K (2; 2)
K là trung điểm của AH 
 H (-2; -2)
Phương trình BC : 1(x + 2) + 1(y + 2) = 0  x + y + 4 = 0
Gọi B (b; -b – 4)  BC
Do H là trung điểm của BC  C (-4 – b; b); E (1; -3)
Ta có :
vuông góc với
 (5 + b)(6 – b) + (-b – 3)(b + 10) = 0
 2b2 + 12b = 0  b = 0 hay b = -6
Vậy B1 (0; -4); C1 (-4; 0) hay B2 (-6; 2); C2 (2; -6)
2. Tính
 qua M (-2; 2; -3), VTCP
 d( A, ) =
=3
Vẽ BH vuông góc với  .Ta có :
AHB 
Phương trình (S) :
Câu 7b : (1 điểm) :Tìm mô đun của số phức
Chúc
mọi
người
như
ý
cát
tường
468x90
 
Gửi ý kiến