Tìm kiếm Bài giảng
ngoai ngu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: giang
Người gửi: Anh duong
Ngày gửi: 07h:50' 04-07-2025
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: giang
Người gửi: Anh duong
Ngày gửi: 07h:50' 04-07-2025
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
兆 候 管 理
Quản lý dấu
hiệu
精勁有限公司
顧問
張宏傑
2025/06/26
1
1. 基本理念
Khái niệm cơ bản
兆候管理的理念 Khái niệm quản lý dấu hiệu:
● 在問題未發生前,針對異常徵兆進行早期發現與對策管理,避免問題惡化 .
Trước khi vấn đề chưa phát sinh, đối chiếu vào dấu hiệu bất thường tiến hành
phát hiện sớm và quản lý đối sách, tránh vấn đề trở lên nghiêm trọng
例如 :1. 人類透過身體檢查早期發現身體潛在的問題 .
2. 生產現場,觀察生產看板張數的變異,早期發現生產問題 .
3. 設備透過檢測儀器,早期發現故障的傾向 .
4. 透過品質良率的變動傾向,早期發現問題及處置 .
Ví dụ:
1. Con người phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn về sức khỏe thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ.
2. Tại hiện trường sản xuất, quan sát sự biến động trên KanBan để phát hiện sớm vấn đề sản xuất.
3. Máy móc phát hiện dấu hiệu hỏng hóc sớm thông qua các thiết bị đo lường .
4. Phát hiện và xử lý sớm vấn đề thông qua xu hướng biến động của tỷ lệ hàng OK về chất lượng.
TPS 和 TPM 的關連
【豐田生產方式 -TPS 】 : 好的產品、有
效率且適時提供給客戶的一種管理方式 .
稼動率 :
100%:
TPS是、好的產品有效率的
且
適時便宜的提供給客戶的一
種管理系統
TPM是、構成系統的基礎
( 可視
化的管理 ) 和二根支柱 ( 自働
化
/ 及時化 )
TPM:
故障零
Mối liên quan giữa TPS và TPM
【 PT SX TOYOTA-TPS 】 : Một phương
pháp quản lý cung cấp sản phẩm tốt cho khách
hàng một cách hiệu quả và kịp thời.
KH là số 1
TPS là một hệ thống quản lý
Tập trung sáng tạo không ngừng cải
tiến
TĐHSX
Không
hàng
NG,máy
tự động
dừng khi
có BT,
nhân viên
không
cần trông
máy
2 TRỤ CỘT TPS
ANDON- KAN
BAN- TCCV
Tỷ lệ HĐ
MMTB:
100%:
Hàng
hóa cần
được SX
trong TG
cần với
SL cần
thiết
Quản lý trực quan hóa
Dùng đôi mắt có thể dễ dàng nhìn thấy tình
trạng lãng phí
cung cấp sản phẩm tốt cho khách hàng
một cách hiệu quả và kịp thời.
TPM là nền tảng của hệ thống (quản
lý
trực quan ) và 2 cột trụ (tự động hóa) và
JIT
TPM:
Sự cố =
0
Phương châm hoạt động bảo trì
對生產性向上做貢獻 Góp phần nâng cao tính
SX
針 對 可 動 率 向 上 的 保 全 活 動 Hoạt động bảo trì nâng cao tỷ lệ có thể hoạt động của
MMTB
設計製作不會
故障的設備
Thiết kế chế tạo
MMTB sẽ không
bị lỗi
未然防止的設備故障
Ngăn ngừa máy móc
sự cố
設備故障
儘速修復 MMTB
hỏng hóc nhanh chóng
sửa chữa
設備故障
也能夠生產
MM hỏng cũng có
thể SX
成本
An toàn/ chất lượng/ đào tạo nhân tài/ chi phí gía thành
【不故障的設備活動】
經驗的予測
( 故障發生的模式圖 )
過去的故障
調查部品的損壞時期 ( 予測 ) 、實施明
確化交換時期
沒有予期到、早期的發現部品的異常
決定更換時期
Alar
m
Beari
ng
振動 data 的
傾向管理
Bearing 裂化狀
態
無法 Back-Up 的設備
【 Hoạt động MMTB không hỏng
hóc 】
Tuổi thọ
Tỷ lệ
phát
sinh
sự cố
Thời điểm thay
thế
SC TG
đầu
SC thi thoảng
PS
SC hao mòn
Chưa dự đoán tới 、 sớm phát hiện
sự bất thường của LK sẽ quyết định
thời điểm thay thế
Quả
n lý
dấu
hiệu
Dự đoán
bằng KN
cố)
Sự cố quá
khứ
Quả
n lý
tuổi
thọ
Điều tra thời gian hư hỏng linh kiện
(dự đoán) và thực hiện thời gian
thay thế rõ ràng
(Sơ đồ phân tích sự
Alar
m
Beari
ng
Tỷ lệ
phát
sinh
sự cố
Quản lý dấu
hiệu
SC TG
đầu
SC thi thoảng
PS
SC hao mòn
Quản lý xu
hướng dữ liệu
thay đổi
Trạng thái bị nứt
của bearing
Không có MMTB BACK
UP
✽TPM 的本質是與其『再發防止』不如『未然防止』
✽Bản chất của TPM là “ phòng ngừa tái phát sinh” không bằng “
phòng ngừa khi chưa phát sinh ”
Sự cố hỏng hóc và lỗi
Phân tích sự cố =>điều tra nguyên nhân => đối sách => PN
tái phát sinh
Từ đầu tới cuối vẫn không thể tìm ra nguyên nhân gốc rễ
Sự cố hỏng hóc hay
xảy ra
Thông qua PN khi chưa phát sinh
Thiết lập cơ chế tuyệt đối “ không được xảy ra
vấn đề ”
Mối nguy tiềm ẩn
Thiết lập quy tắc
Phát hiện mối nguy tiềm ẩn ( vấn đề nhỏ) => Reset =>
Duy trì
✽ 設備保全方式的體系 :
✽ Hệ thống phương pháp bảo dưỡng thiết bị
Thực hiện bảo
dưỡng trước
khi sự cố xảy
ra
Bảo dưỡng hàng ngày
Thời gian bảo dưỡng
theo kế hoạch
Bảo dưỡng
phòng ngừa
Bảo dưỡng
SX
Thực hiện BD theo thời gian, chu kỳ đã
quyết định
BD theo trạng thái
quan sát
Bảo dưỡng
sau sự cố
Sự cố phát sinh rồi mới
bảo dưỡng
BD định kỳ định
lượng
Căn cứ theo trạng
thái MMTB để BD
BD dự phòng
trước
KT chuẩn đoán
MMTB
Quản lý BD theo dấu
hiệu
Chất lượng
BD
Mục tiêu, suy nghĩ và PP quản lý theo dấu hiệu
Mục tiêu và suy nghĩ
Suy nghĩ: BD phòng ngừa trước => BD theo dấu hiệu ( điểm thay đổi của MMTB) => trước khi máy hỏng tiến hành SC khôi phục
Mục tiêu : 1. Bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng phán đoán tình trạng bình thường hay bất thường
2.Mục đích là ngăn ngừa sự cố trước khi xảy ra hoặc ngăn ngừa tái phát sinh
Phương pháp
1. Sử dụng ngũ quan của cơ thể để phán đoán
2. Trực quan hóa (quản lý dùng mắt có thể thấy được)
Bất kể là máy đang HĐ hay không HĐ thì bất kỳ ai nhìn vào cũng nhìn thấy được dấu hiệu BT của máy => quản lý trực quan hóa
Phương pháp phán định
1. vệ sinh 2. phát hiện VĐ tiềm ẩn 3. khôi phục (đối sách tại nguồn phát sinh) 4. duy trì kiểm tra
Sử dụng công cụ đo lường
Mắt không nhìn ra được, 5 giác quan cũng không phát hiện được dấu hiệu, sử dụng các công cụ đo lường để quản lý số liệu
Phương pháp phán định
Phán định theo số liệu
▪ 負荷、品質和成本增
加
✽ 為了
消除組
織之間
的牆壁
9.
Giai đoạn 1950
Nhân viên sửa chữa tiến hành sửa chữa khẩn cấp trên DCSX
A: Sản xuất
Giai đoạn 1960
Phân công
Chuyên tâm vào SX
Người SX
Giai đoạn 1990
Yêu cầu kỹ năng
Bước 1
Năm 1993
Bước 2
Năm 1995
Trong kỹ thuật sản xuất
cần có kỹ năng bảo trì
Tường
phân
chia
tổ
chức
C:Bảo trì
Nhận thức trách nhiệm về bảo
trì
Người bảo trì
Đối với thiết bị có độ chính xác
cao, phức tạp, cần nâng cao
trình độ kỹ thuật
Tích hợp A-C thành một thể (Hợp nhất đánh giá hiệu suất SX)
Tổ chức trực thuộc bảo trì
A: Tăng cường năng lực tự bảo trì
C:Kỹ thuật bảo trì tiên tiến hơn và
truyền đạt kỹ thuật thiết bị cho sản
xuất
Tổ chức cũ
BP máy số 1
Các BP máy móc
BP bảo trì
Tổ chức mới
BP máy số 11
BP bảo trì
Định nghĩa và duy trì hoạt động BD tự chủ
Định nghĩa BD tự chủ: BP SX thực hiện kiểm tra, tiện cho xử lý thay thế LK
Tính cần thiết của BD tự chủ
Tăng thêm CP, CL
▪ 負荷、品質和成本增
加
ĐT lại đối với KTBD và SX
Triển khai BD tự chủ
MMTB của BP phải tự đảm bảo
ĐT nhân tài – Nâng cao năng lực
Ý nghĩa của việc BP SX thực hiện tự chủ bảo
dưỡng
NV thao tác bên cạnh máy, có thể nhanh
chóng phát hiện BT, và đưa ra hành động
Hàng ngày KT MMTB sử dụng sẽ có ích cho
PN sự cố
Thông qua việc duy trì đơn giản của
bản thân,có thể đẩy nhanh tốc độ và
nâng cao hiệu suất
MM được đảm bảo luôn duy trì trong trạng thái
tốt nhất là 1 trong những CV quan trọng của
người SX
Tất cả NV tham gia BD
Dù cho có là chuyên gia thì cũng không thể chỉ dựa vào quan sát MMTB có thể phán đoán được sự cố và vấn đề. Do vậy,
cần có sự hỗ trợ của những NV thao tác – là những người có quan hệ mật thiết với MMTB
Nhân viên thao tác là nhóm người
thao tác ở tiền tuyến trước BD SX
Thông tin từ NV thao tác là quan trọng nhất
Không nên bỏ
qua bất kỳ dấu
hiệu kỳ quặc
nào
Có thể nói cho
tôi biết phải
nhìn thế nào
không ?
KTSX
Thông tin
Thực hiện
BP SX
Thông tin
NV thao
tác
BP BD
Thực hiện
A . C . S hoạt động BD SX là rất quan trọng
2. 兆候管理 Quản lý dấu hiệu
『①利用身體五感判斷設備故障徵兆』
Sử dụng năm giác quan để xác định các dấu hiệu hỏng hóc của thiết bị
PP thúc đẩy hoạt động đo lường sự xuống cấp
Giống như BD, dù không dùng tới các thiết bị đo
lường kỹ thuật cao nhưng vẫn có thể xác nhận
được trạng thái của MMTB, bất kể là ai cũng có
thể thực hiện, đó chính là sử dụng 5 giác quan
để xác định
Sử dụng giác quan để phán
định
Xác nhận ngoại quan của máy
Nghe âm thanh khi máy vận
hành
Chạm sờ vào máy khi máy dừng
Xác nhận mùi quanh máy
Vị giác
Những hạng mục này có thể hoàn
thành trong TG ngắn, không cần dụng
cụ, bạn chỉ cần chú ý an toàn khi thay
lưỡi dao hoặc kiểm tra chất lượng
An toàn là số 1
Xúc
giác
Thính
giác
Trực
giác
Ngũ
quan
Khứu
giác
Vị giác
異音的現象和原因
Trong điểm kiểm tra bằng ngũ quan
PP phán đoán trạng thái và vị trí có bất thường
Hiện tượng và nguyên nhân âm thanh
bất thường
Hàng ngày lắng nghe âm thanh khi máy
chạy trong trạng thái bình thường
Phát hiện ra bất thường là từ sự khác
biệt về âm thanh gây ra
Cơ cấu cấp vào và đầu trục
Cơ cấu phát sinh âm thanh lạ
Motor dùng cho
trục chính
Âm thanh dần dần to lên
Âm thanh khi đã to lên rồi thì lúc đó đã muộn
TG xử lý dài
Chú ý âm thanh lạ
Thông qua âm thanh phán định trạng thái
Dao cụ
Cơ cấu
Motor cấp vào
Trục đẩy
Vị trí phát sinh âm
thanh BT
Bộ phận (trục bánh răng hoặc trục
chính)
Motor cấp vào và trục đẩy
Âm thanh BT
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
1. Lắp đặt cho mô tơ và thanh ren
Trục mô tơ hỏng -mòn
Quá tải – mỡ bị lão hóa
Khớp nối hư hỏng – mòn – rung lắc
Quá tải – lắp ráp không đúng (Tâm – vặn chặt NG
) - ốc lỏng …
Ốc mòn – rung lắc
Quá tải – nước làm mát xâm nhập vào – mỡ bẩn
2.Lắp đặt phần chính (trục bánh răng- trục chính)
Trục hỏng – mòn – rung lắc
Dầu bôi trơn bẩn – hết dầu bôi trơn – cấn xước
- quá tải- rung lắc
Trục bánh răng hỏng – hao mòn
Dầu bôi trơn bẩn – hết dầu bôi trơn – cấn xước- quá tảirung lắc
Trục chính rung lắc
Không tải đủ - lắp ráp không tốt
Âm thanh
bất
thường
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
15.
Nguyên nhân
Âm thanh bất thường
vị trí bất thường và hiện tượng
Motor dùng cho trục truyền động
Vị trí phát sinh âm thanh lạ
Dao cụ
18.
Âm thanh BT
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
3.Dây đai & PulleyDây đai nứt - lỏng-ma sát-trượt
Pulley-trục &ma sát rãnh-âm thanh BT
4.Motor dùng cho trục truyền
động
Ổ trục mòn hỏng
Mạch bị chập
Pulley-trục lệch tâm-lực căng không đủ-dây đai mòn lão hóa
Trục lệch tâm – quá tải
Quá tải – mỡ bôi trơn lão hóa
Mô tớ bẩn hỏng – đứt dây – hỏng
5.Công cụ cắt gọt (Mũi khoan, dao tiện , dao phay.....)
Hao mòn – phoi cắt
Thiếu nước làm mát- bẩn –tốc độ cấp không đạt –mặt đế NG – lỗ
dẫn NG
18.
③ 皮帶 &Pulley 異音
Tình trạng khi phát hiện
19.
③ 皮帶 &Pulley 異音 Âm thanh bất thường từ dây đai và
Pulley
Ví dụ
Trục chính phát sinh quay không đều
Hình ảnh
Tình trạng khi phát hiện
Pulley
Phát sinh quay không đều
(Âm thanh bất thường)
Dây đai chữ V bị trượt
*1.Trục chính quay không đều do mòn hoặc lão hóa
dây đai, dẫn đến dây đai bị lỏng. Khi quay, dây đai
tiếp xúc với pulley gây ra âm thanh ma sát.
*2.Nếu để tình trạng này tiếp diễn mà không xử lý, sẽ
dẫn đến dây đai bị trượt mạnh, gây ra lỗi định vị, chất
lượng sản phẩm giảm, hoặc hư hại thiết bị.
Dây đai
Pulley phía
dưới chạm
vào dây đai
Âm thanh ma
sát bất
thường
Dây đai lão hóa
Trùng xuống quá
thấp
19.
④ 主軸趨動 Motor Mô tơ chuyển động của trục chính
Âm thanh bất thường
異常的部位和現象
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
Lực căng
Brg lão hóa
Lực ma sát
Lực ma sát
V Pulley-
20.
Nguyên nhân
Âm thanh bất thường vị trí bất thường
và hiện tượng
Rãnh trục OK
Rãnh bị hao mòn
Rãnh của trục của OK không
22.
Âm thanh bất thường của bơm thủy lực
1.Bơm thủy lực
Cho đến hôm qua thì hoàn toàn không có vấn
đề gì, nhưng hôm nay bỗng nhiên phát ra tiếng kêu lạ.
Liên tục hoặc lúc có lúc không phát ra âm thanh bất thường.
Âm thanh bất thường
1.Bơm thủy lực
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Bánh răng vỡ mẻ
(cánh)
Ổ trục hỏng hócmòn
Hút phải không khí
(bọt khí)
Khớp nối bị mònvỡ
Lệch so với trục
mô tơ
gg
Nguyên nhân
Dầu thủy lực bẩn (bụi bẩn-phoi cắt-rỉ sắt- xỉ sơn- dầu lạchất làm mát trộn lẫn)- hút không khí (thiếu dầu)
Hút không khí, đường ống bị lỏng-mực
dầu thấp- trục bị mòn
Lệch tâm, quá
tải
Lệch tâm sai vị
trí
22.
Vị trí phát sinh âm thanh lạ
Khớp nối
Lưới lọc
Âm thanh lạ
vị trí và hiện tượng
Nguyên nhân
2.Lưới lọc
Lưới lọc bị tắc (bẩn) – ô lưới dày – dầu thủy lực có độ nhớt cao ( do
nhiệt độ giảm thấp)
Áp suất hút lớn
Dầu thủy lực bẩn (bụi bẩn-phoi cắt-rỉ sắt- xỉ sơn-chất làm
mát trộn lẫn)
Bị kẹt
3.Khớp nối
Trục bơm và trục mô tơ lệch tâm - ốc lỏngmòn dây đai
Nắp đậy xích bị hỏng
Mòn trục nối – bánh xích
Dầu mỡ bôi trơn sắp cạn- trục lệch tâm
24.
油壓 Pump 裝置 Cơ
: cấu bơm dầu
① 油槽 (Tank)
Tec dầu
Dầu trong tec ở trạng thái bình thường
Hút không khí, dầu trong tec
Nguyên nhân
Âm thanh lạ
vị trí và hiện tượng
Dịch chuyển trên dưới, trái phải
Dịch chuyển góc độ
Răng xích có đạt chất lượng không
Trạng thái OK
Bị mòn
28.
Hiện tượng và NN rung lắc
Di chuyển không cân bằng
Chuẩn đoán rung lắc
Phát sinh rung lắc
Gia công cắt gọt
Máy này yêu cầu độ chính xác, nếu quản lý không tốt dễ
gây ra vấn đề. Sự rung lắc làm ảnh hưởng tới độ chính
xác của gia công ( độ nhám, độ thẳng, gợn gia công…)
hàng ngày phải đo độ rung lắc và tiến hành quản lý
Nguyên nhân
Rung lắc
vị trí BT và hiện tượng
Rung lắc
vị trí BT và hiện tượng
Ốc bị lỏng
Nguyên nhân
Hiện tượng phát nhiệt và nguyên nhân
Vị trí chủ yếu phát nhiệt
Liên quan tới bơm dầu
Liên quan tới vòng bi trục chính
Liên quan tới Motor
Do phát nhiệt mà
gây ra triệu
chứng BT
Truy tìm
NN
Liên lạc BP BD
Nhiệt độ nước tắm là lý tưởng nhất,dùng tay chạm vào, nếu thấy nóng thì nước khoảng trên 60 độ
Cảm giác khi tay chạm vào nước
36-40 độ: nhiệt độ của da, giống như nhiệt độ
45-55 độ: cảm giác cơ
rấtthể
nóng nhưng vẫn có thể
chạm vào
Trên 60 độ: chỉ có thể chạm vào 2-3s
Dùng giấy dán NĐ để nhận biết nhiệt độ
Do nhiệt độ, màu sắc của giấy thay đổi
Giấy dán NĐ
Giấy dán NĐ
Trước khi thay đổi
màu sắc
Khi gia nhiệt
Sau khi làm
nguội
Phát nhiệt
Vị trí và hiện tượng
bất thường
Nguyên nhân
Thân vỏ bơm dầu
Bơm dầu phát nhiệt
Motor phát nhiệt
Tec dầu quá nóng
Van điện từ
Vòng bi hỏng, vòng đệm hao mòn, áp lực
của bơm quá lớn
Vòng bi hỏng,, chập mạch, quá tải, quá
dòng điện
Nhiệt độ dầu tăng lên, (Bơm bị hỏng)
Điện áp giảm thấp, lực hút giảm, coil
bị cháy
Quản lý dấu
hiệu
精勁有限公司
顧問
張宏傑
2025/06/26
1
1. 基本理念
Khái niệm cơ bản
兆候管理的理念 Khái niệm quản lý dấu hiệu:
● 在問題未發生前,針對異常徵兆進行早期發現與對策管理,避免問題惡化 .
Trước khi vấn đề chưa phát sinh, đối chiếu vào dấu hiệu bất thường tiến hành
phát hiện sớm và quản lý đối sách, tránh vấn đề trở lên nghiêm trọng
例如 :1. 人類透過身體檢查早期發現身體潛在的問題 .
2. 生產現場,觀察生產看板張數的變異,早期發現生產問題 .
3. 設備透過檢測儀器,早期發現故障的傾向 .
4. 透過品質良率的變動傾向,早期發現問題及處置 .
Ví dụ:
1. Con người phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn về sức khỏe thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ.
2. Tại hiện trường sản xuất, quan sát sự biến động trên KanBan để phát hiện sớm vấn đề sản xuất.
3. Máy móc phát hiện dấu hiệu hỏng hóc sớm thông qua các thiết bị đo lường .
4. Phát hiện và xử lý sớm vấn đề thông qua xu hướng biến động của tỷ lệ hàng OK về chất lượng.
TPS 和 TPM 的關連
【豐田生產方式 -TPS 】 : 好的產品、有
效率且適時提供給客戶的一種管理方式 .
稼動率 :
100%:
TPS是、好的產品有效率的
且
適時便宜的提供給客戶的一
種管理系統
TPM是、構成系統的基礎
( 可視
化的管理 ) 和二根支柱 ( 自働
化
/ 及時化 )
TPM:
故障零
Mối liên quan giữa TPS và TPM
【 PT SX TOYOTA-TPS 】 : Một phương
pháp quản lý cung cấp sản phẩm tốt cho khách
hàng một cách hiệu quả và kịp thời.
KH là số 1
TPS là một hệ thống quản lý
Tập trung sáng tạo không ngừng cải
tiến
TĐHSX
Không
hàng
NG,máy
tự động
dừng khi
có BT,
nhân viên
không
cần trông
máy
2 TRỤ CỘT TPS
ANDON- KAN
BAN- TCCV
Tỷ lệ HĐ
MMTB:
100%:
Hàng
hóa cần
được SX
trong TG
cần với
SL cần
thiết
Quản lý trực quan hóa
Dùng đôi mắt có thể dễ dàng nhìn thấy tình
trạng lãng phí
cung cấp sản phẩm tốt cho khách hàng
một cách hiệu quả và kịp thời.
TPM là nền tảng của hệ thống (quản
lý
trực quan ) và 2 cột trụ (tự động hóa) và
JIT
TPM:
Sự cố =
0
Phương châm hoạt động bảo trì
對生產性向上做貢獻 Góp phần nâng cao tính
SX
針 對 可 動 率 向 上 的 保 全 活 動 Hoạt động bảo trì nâng cao tỷ lệ có thể hoạt động của
MMTB
設計製作不會
故障的設備
Thiết kế chế tạo
MMTB sẽ không
bị lỗi
未然防止的設備故障
Ngăn ngừa máy móc
sự cố
設備故障
儘速修復 MMTB
hỏng hóc nhanh chóng
sửa chữa
設備故障
也能夠生產
MM hỏng cũng có
thể SX
成本
An toàn/ chất lượng/ đào tạo nhân tài/ chi phí gía thành
【不故障的設備活動】
經驗的予測
( 故障發生的模式圖 )
過去的故障
調查部品的損壞時期 ( 予測 ) 、實施明
確化交換時期
沒有予期到、早期的發現部品的異常
決定更換時期
Alar
m
Beari
ng
振動 data 的
傾向管理
Bearing 裂化狀
態
無法 Back-Up 的設備
【 Hoạt động MMTB không hỏng
hóc 】
Tuổi thọ
Tỷ lệ
phát
sinh
sự cố
Thời điểm thay
thế
SC TG
đầu
SC thi thoảng
PS
SC hao mòn
Chưa dự đoán tới 、 sớm phát hiện
sự bất thường của LK sẽ quyết định
thời điểm thay thế
Quả
n lý
dấu
hiệu
Dự đoán
bằng KN
cố)
Sự cố quá
khứ
Quả
n lý
tuổi
thọ
Điều tra thời gian hư hỏng linh kiện
(dự đoán) và thực hiện thời gian
thay thế rõ ràng
(Sơ đồ phân tích sự
Alar
m
Beari
ng
Tỷ lệ
phát
sinh
sự cố
Quản lý dấu
hiệu
SC TG
đầu
SC thi thoảng
PS
SC hao mòn
Quản lý xu
hướng dữ liệu
thay đổi
Trạng thái bị nứt
của bearing
Không có MMTB BACK
UP
✽TPM 的本質是與其『再發防止』不如『未然防止』
✽Bản chất của TPM là “ phòng ngừa tái phát sinh” không bằng “
phòng ngừa khi chưa phát sinh ”
Sự cố hỏng hóc và lỗi
Phân tích sự cố =>điều tra nguyên nhân => đối sách => PN
tái phát sinh
Từ đầu tới cuối vẫn không thể tìm ra nguyên nhân gốc rễ
Sự cố hỏng hóc hay
xảy ra
Thông qua PN khi chưa phát sinh
Thiết lập cơ chế tuyệt đối “ không được xảy ra
vấn đề ”
Mối nguy tiềm ẩn
Thiết lập quy tắc
Phát hiện mối nguy tiềm ẩn ( vấn đề nhỏ) => Reset =>
Duy trì
✽ 設備保全方式的體系 :
✽ Hệ thống phương pháp bảo dưỡng thiết bị
Thực hiện bảo
dưỡng trước
khi sự cố xảy
ra
Bảo dưỡng hàng ngày
Thời gian bảo dưỡng
theo kế hoạch
Bảo dưỡng
phòng ngừa
Bảo dưỡng
SX
Thực hiện BD theo thời gian, chu kỳ đã
quyết định
BD theo trạng thái
quan sát
Bảo dưỡng
sau sự cố
Sự cố phát sinh rồi mới
bảo dưỡng
BD định kỳ định
lượng
Căn cứ theo trạng
thái MMTB để BD
BD dự phòng
trước
KT chuẩn đoán
MMTB
Quản lý BD theo dấu
hiệu
Chất lượng
BD
Mục tiêu, suy nghĩ và PP quản lý theo dấu hiệu
Mục tiêu và suy nghĩ
Suy nghĩ: BD phòng ngừa trước => BD theo dấu hiệu ( điểm thay đổi của MMTB) => trước khi máy hỏng tiến hành SC khôi phục
Mục tiêu : 1. Bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng phán đoán tình trạng bình thường hay bất thường
2.Mục đích là ngăn ngừa sự cố trước khi xảy ra hoặc ngăn ngừa tái phát sinh
Phương pháp
1. Sử dụng ngũ quan của cơ thể để phán đoán
2. Trực quan hóa (quản lý dùng mắt có thể thấy được)
Bất kể là máy đang HĐ hay không HĐ thì bất kỳ ai nhìn vào cũng nhìn thấy được dấu hiệu BT của máy => quản lý trực quan hóa
Phương pháp phán định
1. vệ sinh 2. phát hiện VĐ tiềm ẩn 3. khôi phục (đối sách tại nguồn phát sinh) 4. duy trì kiểm tra
Sử dụng công cụ đo lường
Mắt không nhìn ra được, 5 giác quan cũng không phát hiện được dấu hiệu, sử dụng các công cụ đo lường để quản lý số liệu
Phương pháp phán định
Phán định theo số liệu
▪ 負荷、品質和成本增
加
✽ 為了
消除組
織之間
的牆壁
9.
Giai đoạn 1950
Nhân viên sửa chữa tiến hành sửa chữa khẩn cấp trên DCSX
A: Sản xuất
Giai đoạn 1960
Phân công
Chuyên tâm vào SX
Người SX
Giai đoạn 1990
Yêu cầu kỹ năng
Bước 1
Năm 1993
Bước 2
Năm 1995
Trong kỹ thuật sản xuất
cần có kỹ năng bảo trì
Tường
phân
chia
tổ
chức
C:Bảo trì
Nhận thức trách nhiệm về bảo
trì
Người bảo trì
Đối với thiết bị có độ chính xác
cao, phức tạp, cần nâng cao
trình độ kỹ thuật
Tích hợp A-C thành một thể (Hợp nhất đánh giá hiệu suất SX)
Tổ chức trực thuộc bảo trì
A: Tăng cường năng lực tự bảo trì
C:Kỹ thuật bảo trì tiên tiến hơn và
truyền đạt kỹ thuật thiết bị cho sản
xuất
Tổ chức cũ
BP máy số 1
Các BP máy móc
BP bảo trì
Tổ chức mới
BP máy số 11
BP bảo trì
Định nghĩa và duy trì hoạt động BD tự chủ
Định nghĩa BD tự chủ: BP SX thực hiện kiểm tra, tiện cho xử lý thay thế LK
Tính cần thiết của BD tự chủ
Tăng thêm CP, CL
▪ 負荷、品質和成本增
加
ĐT lại đối với KTBD và SX
Triển khai BD tự chủ
MMTB của BP phải tự đảm bảo
ĐT nhân tài – Nâng cao năng lực
Ý nghĩa của việc BP SX thực hiện tự chủ bảo
dưỡng
NV thao tác bên cạnh máy, có thể nhanh
chóng phát hiện BT, và đưa ra hành động
Hàng ngày KT MMTB sử dụng sẽ có ích cho
PN sự cố
Thông qua việc duy trì đơn giản của
bản thân,có thể đẩy nhanh tốc độ và
nâng cao hiệu suất
MM được đảm bảo luôn duy trì trong trạng thái
tốt nhất là 1 trong những CV quan trọng của
người SX
Tất cả NV tham gia BD
Dù cho có là chuyên gia thì cũng không thể chỉ dựa vào quan sát MMTB có thể phán đoán được sự cố và vấn đề. Do vậy,
cần có sự hỗ trợ của những NV thao tác – là những người có quan hệ mật thiết với MMTB
Nhân viên thao tác là nhóm người
thao tác ở tiền tuyến trước BD SX
Thông tin từ NV thao tác là quan trọng nhất
Không nên bỏ
qua bất kỳ dấu
hiệu kỳ quặc
nào
Có thể nói cho
tôi biết phải
nhìn thế nào
không ?
KTSX
Thông tin
Thực hiện
BP SX
Thông tin
NV thao
tác
BP BD
Thực hiện
A . C . S hoạt động BD SX là rất quan trọng
2. 兆候管理 Quản lý dấu hiệu
『①利用身體五感判斷設備故障徵兆』
Sử dụng năm giác quan để xác định các dấu hiệu hỏng hóc của thiết bị
PP thúc đẩy hoạt động đo lường sự xuống cấp
Giống như BD, dù không dùng tới các thiết bị đo
lường kỹ thuật cao nhưng vẫn có thể xác nhận
được trạng thái của MMTB, bất kể là ai cũng có
thể thực hiện, đó chính là sử dụng 5 giác quan
để xác định
Sử dụng giác quan để phán
định
Xác nhận ngoại quan của máy
Nghe âm thanh khi máy vận
hành
Chạm sờ vào máy khi máy dừng
Xác nhận mùi quanh máy
Vị giác
Những hạng mục này có thể hoàn
thành trong TG ngắn, không cần dụng
cụ, bạn chỉ cần chú ý an toàn khi thay
lưỡi dao hoặc kiểm tra chất lượng
An toàn là số 1
Xúc
giác
Thính
giác
Trực
giác
Ngũ
quan
Khứu
giác
Vị giác
異音的現象和原因
Trong điểm kiểm tra bằng ngũ quan
PP phán đoán trạng thái và vị trí có bất thường
Hiện tượng và nguyên nhân âm thanh
bất thường
Hàng ngày lắng nghe âm thanh khi máy
chạy trong trạng thái bình thường
Phát hiện ra bất thường là từ sự khác
biệt về âm thanh gây ra
Cơ cấu cấp vào và đầu trục
Cơ cấu phát sinh âm thanh lạ
Motor dùng cho
trục chính
Âm thanh dần dần to lên
Âm thanh khi đã to lên rồi thì lúc đó đã muộn
TG xử lý dài
Chú ý âm thanh lạ
Thông qua âm thanh phán định trạng thái
Dao cụ
Cơ cấu
Motor cấp vào
Trục đẩy
Vị trí phát sinh âm
thanh BT
Bộ phận (trục bánh răng hoặc trục
chính)
Motor cấp vào và trục đẩy
Âm thanh BT
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
1. Lắp đặt cho mô tơ và thanh ren
Trục mô tơ hỏng -mòn
Quá tải – mỡ bị lão hóa
Khớp nối hư hỏng – mòn – rung lắc
Quá tải – lắp ráp không đúng (Tâm – vặn chặt NG
) - ốc lỏng …
Ốc mòn – rung lắc
Quá tải – nước làm mát xâm nhập vào – mỡ bẩn
2.Lắp đặt phần chính (trục bánh răng- trục chính)
Trục hỏng – mòn – rung lắc
Dầu bôi trơn bẩn – hết dầu bôi trơn – cấn xước
- quá tải- rung lắc
Trục bánh răng hỏng – hao mòn
Dầu bôi trơn bẩn – hết dầu bôi trơn – cấn xước- quá tảirung lắc
Trục chính rung lắc
Không tải đủ - lắp ráp không tốt
Âm thanh
bất
thường
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
15.
Nguyên nhân
Âm thanh bất thường
vị trí bất thường và hiện tượng
Motor dùng cho trục truyền động
Vị trí phát sinh âm thanh lạ
Dao cụ
18.
Âm thanh BT
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
3.Dây đai & PulleyDây đai nứt - lỏng-ma sát-trượt
Pulley-trục &ma sát rãnh-âm thanh BT
4.Motor dùng cho trục truyền
động
Ổ trục mòn hỏng
Mạch bị chập
Pulley-trục lệch tâm-lực căng không đủ-dây đai mòn lão hóa
Trục lệch tâm – quá tải
Quá tải – mỡ bôi trơn lão hóa
Mô tớ bẩn hỏng – đứt dây – hỏng
5.Công cụ cắt gọt (Mũi khoan, dao tiện , dao phay.....)
Hao mòn – phoi cắt
Thiếu nước làm mát- bẩn –tốc độ cấp không đạt –mặt đế NG – lỗ
dẫn NG
18.
③ 皮帶 &Pulley 異音
Tình trạng khi phát hiện
19.
③ 皮帶 &Pulley 異音 Âm thanh bất thường từ dây đai và
Pulley
Ví dụ
Trục chính phát sinh quay không đều
Hình ảnh
Tình trạng khi phát hiện
Pulley
Phát sinh quay không đều
(Âm thanh bất thường)
Dây đai chữ V bị trượt
*1.Trục chính quay không đều do mòn hoặc lão hóa
dây đai, dẫn đến dây đai bị lỏng. Khi quay, dây đai
tiếp xúc với pulley gây ra âm thanh ma sát.
*2.Nếu để tình trạng này tiếp diễn mà không xử lý, sẽ
dẫn đến dây đai bị trượt mạnh, gây ra lỗi định vị, chất
lượng sản phẩm giảm, hoặc hư hại thiết bị.
Dây đai
Pulley phía
dưới chạm
vào dây đai
Âm thanh ma
sát bất
thường
Dây đai lão hóa
Trùng xuống quá
thấp
19.
④ 主軸趨動 Motor Mô tơ chuyển động của trục chính
Âm thanh bất thường
異常的部位和現象
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Nguyên nhân
Lực căng
Brg lão hóa
Lực ma sát
Lực ma sát
V Pulley-
20.
Nguyên nhân
Âm thanh bất thường vị trí bất thường
và hiện tượng
Rãnh trục OK
Rãnh bị hao mòn
Rãnh của trục của OK không
22.
Âm thanh bất thường của bơm thủy lực
1.Bơm thủy lực
Cho đến hôm qua thì hoàn toàn không có vấn
đề gì, nhưng hôm nay bỗng nhiên phát ra tiếng kêu lạ.
Liên tục hoặc lúc có lúc không phát ra âm thanh bất thường.
Âm thanh bất thường
1.Bơm thủy lực
Hiện tượng và vị trí bất
thường
Bánh răng vỡ mẻ
(cánh)
Ổ trục hỏng hócmòn
Hút phải không khí
(bọt khí)
Khớp nối bị mònvỡ
Lệch so với trục
mô tơ
gg
Nguyên nhân
Dầu thủy lực bẩn (bụi bẩn-phoi cắt-rỉ sắt- xỉ sơn- dầu lạchất làm mát trộn lẫn)- hút không khí (thiếu dầu)
Hút không khí, đường ống bị lỏng-mực
dầu thấp- trục bị mòn
Lệch tâm, quá
tải
Lệch tâm sai vị
trí
22.
Vị trí phát sinh âm thanh lạ
Khớp nối
Lưới lọc
Âm thanh lạ
vị trí và hiện tượng
Nguyên nhân
2.Lưới lọc
Lưới lọc bị tắc (bẩn) – ô lưới dày – dầu thủy lực có độ nhớt cao ( do
nhiệt độ giảm thấp)
Áp suất hút lớn
Dầu thủy lực bẩn (bụi bẩn-phoi cắt-rỉ sắt- xỉ sơn-chất làm
mát trộn lẫn)
Bị kẹt
3.Khớp nối
Trục bơm và trục mô tơ lệch tâm - ốc lỏngmòn dây đai
Nắp đậy xích bị hỏng
Mòn trục nối – bánh xích
Dầu mỡ bôi trơn sắp cạn- trục lệch tâm
24.
油壓 Pump 裝置 Cơ
: cấu bơm dầu
① 油槽 (Tank)
Tec dầu
Dầu trong tec ở trạng thái bình thường
Hút không khí, dầu trong tec
Nguyên nhân
Âm thanh lạ
vị trí và hiện tượng
Dịch chuyển trên dưới, trái phải
Dịch chuyển góc độ
Răng xích có đạt chất lượng không
Trạng thái OK
Bị mòn
28.
Hiện tượng và NN rung lắc
Di chuyển không cân bằng
Chuẩn đoán rung lắc
Phát sinh rung lắc
Gia công cắt gọt
Máy này yêu cầu độ chính xác, nếu quản lý không tốt dễ
gây ra vấn đề. Sự rung lắc làm ảnh hưởng tới độ chính
xác của gia công ( độ nhám, độ thẳng, gợn gia công…)
hàng ngày phải đo độ rung lắc và tiến hành quản lý
Nguyên nhân
Rung lắc
vị trí BT và hiện tượng
Rung lắc
vị trí BT và hiện tượng
Ốc bị lỏng
Nguyên nhân
Hiện tượng phát nhiệt và nguyên nhân
Vị trí chủ yếu phát nhiệt
Liên quan tới bơm dầu
Liên quan tới vòng bi trục chính
Liên quan tới Motor
Do phát nhiệt mà
gây ra triệu
chứng BT
Truy tìm
NN
Liên lạc BP BD
Nhiệt độ nước tắm là lý tưởng nhất,dùng tay chạm vào, nếu thấy nóng thì nước khoảng trên 60 độ
Cảm giác khi tay chạm vào nước
36-40 độ: nhiệt độ của da, giống như nhiệt độ
45-55 độ: cảm giác cơ
rấtthể
nóng nhưng vẫn có thể
chạm vào
Trên 60 độ: chỉ có thể chạm vào 2-3s
Dùng giấy dán NĐ để nhận biết nhiệt độ
Do nhiệt độ, màu sắc của giấy thay đổi
Giấy dán NĐ
Giấy dán NĐ
Trước khi thay đổi
màu sắc
Khi gia nhiệt
Sau khi làm
nguội
Phát nhiệt
Vị trí và hiện tượng
bất thường
Nguyên nhân
Thân vỏ bơm dầu
Bơm dầu phát nhiệt
Motor phát nhiệt
Tec dầu quá nóng
Van điện từ
Vòng bi hỏng, vòng đệm hao mòn, áp lực
của bơm quá lớn
Vòng bi hỏng,, chập mạch, quá tải, quá
dòng điện
Nhiệt độ dầu tăng lên, (Bơm bị hỏng)
Điện áp giảm thấp, lực hút giảm, coil
bị cháy
 









Các ý kiến mới nhất