Ngữ văn 10 - THU HỨNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Ngọc Linh
Ngày gửi: 19h:44' 26-07-2026
Dung lượng: 36.3 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Ngọc Linh
Ngày gửi: 19h:44' 26-07-2026
Dung lượng: 36.3 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
Thơ Đường luật
KIẾN THỨC NGỮ
VĂN
1. Thơ Đường luật và một số yếu tố trong
thơ Đường luật
1.1 Thơ Đường luật: Là thể thơ phổ biến trong
văn học ở các nước trong khu vực Đông Á thời
trung đại
1.2 Các yếu tố trong thơ Đường luật
Hình ảnh: có tính ước lệ, tượng trưng; chứa đựng
tâm sự, cảm xúc của tác giả
Gieo vần: Chỉ gieo một vần bằng ở cuối câu
1,2,4 (với thơ tứ tuyệt); 1,2,4,6,8 (với thơ bát cú)
Đối: Thực hiện ở hai câu thực và hai câu luận
hoặc đối giữa các vế câu; đối tương đồng và
tương phản
2. Thơ Nôm Đường luật
- Thơ Đường luật viết bằng chữ Nôm
- Mang tính quy phạm của thể thơ
Đường luật nhưng cũng có thay đổi về
vần, nhịp, đối; sử dụng nhiều từ ngữ
và hình ảnh từ đời sống mang đậm
bản sắc dân tộc
3. Chủ thể trữ tình
- Là chủ thể của phát ngôn, thường là
tác giả hoặc là con người của cảm
xúc suy tư trong tác phẩm
- Không nên đồng nhất giữa chủ thể
trữ tình và tác giả
- Chủ thể trữ tình xuất hiện qua các
đại từ nhân xưng hoặc chủ thể ẩn
(Thơ trung đại thường là chủ thể ẩn,
nhân danh cái chung)
4. Sửa lỗi về trật tự từ
Trật tự
từ
Thứ tự sắp xếp các
từ ngữ trong câu:
tuân theo quy tắc
cấu tạo cụm từ,
cấu tạo câu
Phục vụ nhiều mục
đích khác nhau:
Thể hiện thứ tự
của sự vật, đặc
điểm,...; nhấn
mạnh đặc điể, tính
chất của sự vật;
liên kết câu
Các
lỗi
thườn
g gặp
Sắp xếp từ ngữ
không phù hợp với
quy tắc cấu tạo
cụm từ, câu
Sắp xếp từ ngữ
không phù hợp với
yêu cầu diễn đạt
BÀI 2
Thơ Đường luật
CẢM XÚC MÙA THU
Đỗ
1. Tác giả
Đỗ Phủ (712-770), tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng tỉnh
Hà Nam Trung Quốc.
Xuất thân trong gia đình “Phụng nho thủ quan” (thờ
đạo nho và làm quan).
Sống vào giai đoạn nhà Đường triền miên trong cảnh
loạn li.
Thơ ông chứa chan tình yêu thương con người và quê hương đất nước, nỗi
đau về cuộc đời là bức tranh hiện thực sinh động và chân xác về xã hội
đương thời → nhà thơ hiện thực vĩ đại Trung Quốc
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh
sáng tác
Bài thơ được sáng tác năm
766 khi Đỗ Phủ đang ngụ
cư ở Quỳ Châu
b. Đề tài
e. Bố cục
Mùa thu
2 phần
c. Thể thơ
Phần 1:
4 câu đầu: Bức tranh
Thất ngôn bát cú Đường luật.
thiên nhiên mùa thu
d. Chủ thể trữ tình
Phần 2:
Tác giả
4 câu cuối: Tình thu
PHIÊN ÂM
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.”
DỊCH THƠ
“Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.”
( Nguyễn Công Trứ dịch)
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 1 + 2
NHÓM 3
NHÓM 4
- Hai câu thơ 1,2 miêu tả - Hình ảnh thiên nhiên nào - Khái quát lại bức tranh
cảnh gì?
được miêu tả ở hai câu thơ
thiên nhiên ở 4 câu đầu? –
- Cảnh thiên nhiên như thế
- Bức tranh thiên nhiên
3,4?
- Nhận xét về sự vận động
nào?
chứa đựng tâm trạng, cảm
- Điểm nhìn, cách quan sát
của thiên nhiên ở hai câu
xúc gì của nhà thơ không?
của tác giả có gì đặc biệt?
thơ này.
- Chỉ ra sự đặc biệt trong
điểm nhìn, cách quan sát
của tác giả.
3. Đọc hiểu
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Câu 1,2
- Hình ảnh: Rừng phong xơ xác, tiêu điều, tang thương với sương móc
trắng xóa.
- Địa danh: Núi Vu, kẽm Vu khí thu hiu hắt, hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.
- Điểm nhìn : Cái nhìn bao quát trên diện rộng, bao quát. Sự tiêu điều, hiu
hắt, bi thương lan tỏa khắp không gian.
=> Hai câu miêu tả bức tranh thu mang màu sắc buồn thương, tàn tạ.
Câu 3,4: Nghệ thuật đối
- Hình ảnh có sự vận động trái chiều
• Sóng vọt lên tận trời (thấp – cao)
• Mây sa sầm xuống mặt đất (cao – thấp)
- Không gian mở rộng
Chiều cao:
lưng trời
Chiều sâu:
lòng sông
thẳm
Chiều xa: cửa
ải
Thiên nhiên vận động mạnh mẽ,
trầm uất, dữ dội; cảnh tượng
hùng vĩ, tráng lệ; ấn tượng mạnh
mẽ về sự chao đảo, tối tăm của
trời đất.
=> Sự xơ xác, tiêu điều, dữ dội của trời đất gợi ra cái tao loạn, bức bối của cuộc
đời; Nỗi buồn lo, sự bất an của nhà thơ trước hiện thực đau buồn của đất nước.
2. Tình thu
Câu 5,6
- Hình ảnh tượng trưng
• “Hoa cúc hai lần nở - nước mắt ngày trước”: hai lần xa quê, hai lần khóc vì
xa quê, sống trong sự nghèo khó
• “Con thuyền cô đơn”: cuộc đời trôi nổi, lưu lạc đầy cô đơn của nhà thơ
trước cuộc đời.
- Cụm từ “buộc chặt mối tình nhà”: lưu giữ hình ảnh quê nhà
- Đối lập - đồng nhất
Cảnh - tình (nhìn hoa cúc mà trông như xòe ra những
cánh hoa bằng nước mắt)
Hiện tại - quá khứ ( giọt lệ của hiện tại cũng là giọt lệ
của quá khứ).
Sự vật - con người ( dây buộc thuyền cũng là dây thắt
lòng người)
=> Nỗi đau của người tha hương; tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương;
khát khao được trở về.
Câu 7,8
- Hình ảnh:
+ May áo mới: Rộn ràng, náo nức
+ Giặt áo cũ : Cảnh sum họp
=> Nỗi cô đơn, trống trải, lẻ loi của người xa quê.
- Âm thanh: Tiếng chày đập áo
=> Âm thanh đặc trưng của mùa thu gợi lên trong lòng thi
nhân nỗi ngậm ngùi, xót thương cho chính mình
=> Bút pháp “tả cảnh ngụ tình”: Niềm thương cảm cho gia đình và
thân phận phải tha hương của nhà thơ
Sự vận động từ cảnh thu đến tình thu: Nỗi thương nhớ quê nhà; Sự
lo lắng cho tình cảnh của đất nước; Niềm mong mỏi đất nước sớm
thanh bình; Khao khát được trở về quê hương
4.1 Nội dung
- Cảnh thu : cảnh thu buồn hiu
hắt cũng là cảnh đời. Đó là hình
bóng đáng thương, thê lương
của đất nước Trung Quốc đương
thời.
- Tình thu : Nỗi lo âu cho đất
nước, nỗi nhớ quê hương, nỗi
ngậm ngùi xót xa cho thân phận.
4. Tổng kết
4.2 Nghệ thuật
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm
súc
- Nghệ thuật đối, tạo các mối
quan hệ đặc sắc : xa - gần ,
cảnh - tình, không gian- thời
gian, tĩnh động.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu hỏi 6/Sgk
Gợi ý dàn ý:
- Bài thơ ra đời từ sự đối cảnh sinh tình: cảnh vật được gợi
lên qua hình khối, màu sắc và âm thanh. Bất cứ cảnh vật
nào cũng hàm chứa trong nó dấu hiệu của màu thu lúc ban
chiều, đồng thời cũng mang đậm cảm xúc của tác giả
- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, nối lòng
đau đáu với quê nhà, với thân phận đau thương của bản
thân nơi đất khách. Dẫu thế, nối niềm cá nhân ấy không
ngăn được suy tư hướng về đất nước của tâm hồn bậc thánh
thi
- Bài thơ không chỉ là tâm trạng của một Đỗ Phủ trong cảnh
ngộ cụ thể. Bài thơ là tâm trạng của nhiều người, của nhiều
thời đại khi họ phải sống trong cảnh biệt li, nhất là biệt li
trong loạn lạc.
IV
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
2 . Tham gia Ai là triệu phú
Bài thơ được sáng tác vào năm nào ?
A. Năm 766
B. Năm 769
C. Năm 764
D. Năm 760
Dòng nào sau đây nói không đúng về Đỗ Phủ ?
A. Ông sống trong nghèo
khổ, chết trong bệnh tật.
B. Được người Trung
Quốc gọi là “thi tiên”.
C. Giọng thơ trầm uất
nghẹn ngào
D.Là nhà thơ hiện thực vĩ
đại Trung Quốc.
Nội dung biểu đạt của hai câu thơ mở đầu bài thơ là
gì ?
A. Cảnh chiều thu trong
?
sáng, êm đềm.
B. Cảnh chiều thu tĩnh
lặng, thanh bình.
C. Cảnh chiều thu buồn
bã, ảm đạm.
D. Cảnh chiều thu hùng vĩ,
khoáng đạt.
Hình ảnh cô chu ( con thuyền lẻ loi) không gợi đến
điều gì ?
A. Tâm trạng lẻ loi, cô đơn
của tác giả.
B. Cuộc đời lênh đênh,
phiêu bạt của nhà thơ.
C. Ước vọng được trở về
quê hương của tác giả.
D.Khát vọng lên đường,
du ngoạn khắp nơi của
Bài thơ gợi cho ta điều gì về tâm hồn nhà thơ Đỗ Phủ ?
A. Tình yêu quê hương.
C. Nỗi buồn về thời thế và
tình yêu quê hương sâu
B. Tình yêu thiên nhiên.
D. Nỗi buồn về thời thế.
Thơ Đường luật
KIẾN THỨC NGỮ
VĂN
1. Thơ Đường luật và một số yếu tố trong
thơ Đường luật
1.1 Thơ Đường luật: Là thể thơ phổ biến trong
văn học ở các nước trong khu vực Đông Á thời
trung đại
1.2 Các yếu tố trong thơ Đường luật
Hình ảnh: có tính ước lệ, tượng trưng; chứa đựng
tâm sự, cảm xúc của tác giả
Gieo vần: Chỉ gieo một vần bằng ở cuối câu
1,2,4 (với thơ tứ tuyệt); 1,2,4,6,8 (với thơ bát cú)
Đối: Thực hiện ở hai câu thực và hai câu luận
hoặc đối giữa các vế câu; đối tương đồng và
tương phản
2. Thơ Nôm Đường luật
- Thơ Đường luật viết bằng chữ Nôm
- Mang tính quy phạm của thể thơ
Đường luật nhưng cũng có thay đổi về
vần, nhịp, đối; sử dụng nhiều từ ngữ
và hình ảnh từ đời sống mang đậm
bản sắc dân tộc
3. Chủ thể trữ tình
- Là chủ thể của phát ngôn, thường là
tác giả hoặc là con người của cảm
xúc suy tư trong tác phẩm
- Không nên đồng nhất giữa chủ thể
trữ tình và tác giả
- Chủ thể trữ tình xuất hiện qua các
đại từ nhân xưng hoặc chủ thể ẩn
(Thơ trung đại thường là chủ thể ẩn,
nhân danh cái chung)
4. Sửa lỗi về trật tự từ
Trật tự
từ
Thứ tự sắp xếp các
từ ngữ trong câu:
tuân theo quy tắc
cấu tạo cụm từ,
cấu tạo câu
Phục vụ nhiều mục
đích khác nhau:
Thể hiện thứ tự
của sự vật, đặc
điểm,...; nhấn
mạnh đặc điể, tính
chất của sự vật;
liên kết câu
Các
lỗi
thườn
g gặp
Sắp xếp từ ngữ
không phù hợp với
quy tắc cấu tạo
cụm từ, câu
Sắp xếp từ ngữ
không phù hợp với
yêu cầu diễn đạt
BÀI 2
Thơ Đường luật
CẢM XÚC MÙA THU
Đỗ
1. Tác giả
Đỗ Phủ (712-770), tự là Tử Mĩ, quê ở huyện Củng tỉnh
Hà Nam Trung Quốc.
Xuất thân trong gia đình “Phụng nho thủ quan” (thờ
đạo nho và làm quan).
Sống vào giai đoạn nhà Đường triền miên trong cảnh
loạn li.
Thơ ông chứa chan tình yêu thương con người và quê hương đất nước, nỗi
đau về cuộc đời là bức tranh hiện thực sinh động và chân xác về xã hội
đương thời → nhà thơ hiện thực vĩ đại Trung Quốc
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh
sáng tác
Bài thơ được sáng tác năm
766 khi Đỗ Phủ đang ngụ
cư ở Quỳ Châu
b. Đề tài
e. Bố cục
Mùa thu
2 phần
c. Thể thơ
Phần 1:
4 câu đầu: Bức tranh
Thất ngôn bát cú Đường luật.
thiên nhiên mùa thu
d. Chủ thể trữ tình
Phần 2:
Tác giả
4 câu cuối: Tình thu
PHIÊN ÂM
“Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
Vu sơn, Vu giáp khí tiêu sâm.
Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.”
DỊCH THƠ
“Lác đác rừng phong hạt móc sa,
Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.”
( Nguyễn Công Trứ dịch)
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
NHÓM 1 + 2
NHÓM 3
NHÓM 4
- Hai câu thơ 1,2 miêu tả - Hình ảnh thiên nhiên nào - Khái quát lại bức tranh
cảnh gì?
được miêu tả ở hai câu thơ
thiên nhiên ở 4 câu đầu? –
- Cảnh thiên nhiên như thế
- Bức tranh thiên nhiên
3,4?
- Nhận xét về sự vận động
nào?
chứa đựng tâm trạng, cảm
- Điểm nhìn, cách quan sát
của thiên nhiên ở hai câu
xúc gì của nhà thơ không?
của tác giả có gì đặc biệt?
thơ này.
- Chỉ ra sự đặc biệt trong
điểm nhìn, cách quan sát
của tác giả.
3. Đọc hiểu
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Câu 1,2
- Hình ảnh: Rừng phong xơ xác, tiêu điều, tang thương với sương móc
trắng xóa.
- Địa danh: Núi Vu, kẽm Vu khí thu hiu hắt, hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.
- Điểm nhìn : Cái nhìn bao quát trên diện rộng, bao quát. Sự tiêu điều, hiu
hắt, bi thương lan tỏa khắp không gian.
=> Hai câu miêu tả bức tranh thu mang màu sắc buồn thương, tàn tạ.
Câu 3,4: Nghệ thuật đối
- Hình ảnh có sự vận động trái chiều
• Sóng vọt lên tận trời (thấp – cao)
• Mây sa sầm xuống mặt đất (cao – thấp)
- Không gian mở rộng
Chiều cao:
lưng trời
Chiều sâu:
lòng sông
thẳm
Chiều xa: cửa
ải
Thiên nhiên vận động mạnh mẽ,
trầm uất, dữ dội; cảnh tượng
hùng vĩ, tráng lệ; ấn tượng mạnh
mẽ về sự chao đảo, tối tăm của
trời đất.
=> Sự xơ xác, tiêu điều, dữ dội của trời đất gợi ra cái tao loạn, bức bối của cuộc
đời; Nỗi buồn lo, sự bất an của nhà thơ trước hiện thực đau buồn của đất nước.
2. Tình thu
Câu 5,6
- Hình ảnh tượng trưng
• “Hoa cúc hai lần nở - nước mắt ngày trước”: hai lần xa quê, hai lần khóc vì
xa quê, sống trong sự nghèo khó
• “Con thuyền cô đơn”: cuộc đời trôi nổi, lưu lạc đầy cô đơn của nhà thơ
trước cuộc đời.
- Cụm từ “buộc chặt mối tình nhà”: lưu giữ hình ảnh quê nhà
- Đối lập - đồng nhất
Cảnh - tình (nhìn hoa cúc mà trông như xòe ra những
cánh hoa bằng nước mắt)
Hiện tại - quá khứ ( giọt lệ của hiện tại cũng là giọt lệ
của quá khứ).
Sự vật - con người ( dây buộc thuyền cũng là dây thắt
lòng người)
=> Nỗi đau của người tha hương; tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương;
khát khao được trở về.
Câu 7,8
- Hình ảnh:
+ May áo mới: Rộn ràng, náo nức
+ Giặt áo cũ : Cảnh sum họp
=> Nỗi cô đơn, trống trải, lẻ loi của người xa quê.
- Âm thanh: Tiếng chày đập áo
=> Âm thanh đặc trưng của mùa thu gợi lên trong lòng thi
nhân nỗi ngậm ngùi, xót thương cho chính mình
=> Bút pháp “tả cảnh ngụ tình”: Niềm thương cảm cho gia đình và
thân phận phải tha hương của nhà thơ
Sự vận động từ cảnh thu đến tình thu: Nỗi thương nhớ quê nhà; Sự
lo lắng cho tình cảnh của đất nước; Niềm mong mỏi đất nước sớm
thanh bình; Khao khát được trở về quê hương
4.1 Nội dung
- Cảnh thu : cảnh thu buồn hiu
hắt cũng là cảnh đời. Đó là hình
bóng đáng thương, thê lương
của đất nước Trung Quốc đương
thời.
- Tình thu : Nỗi lo âu cho đất
nước, nỗi nhớ quê hương, nỗi
ngậm ngùi xót xa cho thân phận.
4. Tổng kết
4.2 Nghệ thuật
- Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm
súc
- Nghệ thuật đối, tạo các mối
quan hệ đặc sắc : xa - gần ,
cảnh - tình, không gian- thời
gian, tĩnh động.
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Câu hỏi 6/Sgk
Gợi ý dàn ý:
- Bài thơ ra đời từ sự đối cảnh sinh tình: cảnh vật được gợi
lên qua hình khối, màu sắc và âm thanh. Bất cứ cảnh vật
nào cũng hàm chứa trong nó dấu hiệu của màu thu lúc ban
chiều, đồng thời cũng mang đậm cảm xúc của tác giả
- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, nối lòng
đau đáu với quê nhà, với thân phận đau thương của bản
thân nơi đất khách. Dẫu thế, nối niềm cá nhân ấy không
ngăn được suy tư hướng về đất nước của tâm hồn bậc thánh
thi
- Bài thơ không chỉ là tâm trạng của một Đỗ Phủ trong cảnh
ngộ cụ thể. Bài thơ là tâm trạng của nhiều người, của nhiều
thời đại khi họ phải sống trong cảnh biệt li, nhất là biệt li
trong loạn lạc.
IV
LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
2 . Tham gia Ai là triệu phú
Bài thơ được sáng tác vào năm nào ?
A. Năm 766
B. Năm 769
C. Năm 764
D. Năm 760
Dòng nào sau đây nói không đúng về Đỗ Phủ ?
A. Ông sống trong nghèo
khổ, chết trong bệnh tật.
B. Được người Trung
Quốc gọi là “thi tiên”.
C. Giọng thơ trầm uất
nghẹn ngào
D.Là nhà thơ hiện thực vĩ
đại Trung Quốc.
Nội dung biểu đạt của hai câu thơ mở đầu bài thơ là
gì ?
A. Cảnh chiều thu trong
?
sáng, êm đềm.
B. Cảnh chiều thu tĩnh
lặng, thanh bình.
C. Cảnh chiều thu buồn
bã, ảm đạm.
D. Cảnh chiều thu hùng vĩ,
khoáng đạt.
Hình ảnh cô chu ( con thuyền lẻ loi) không gợi đến
điều gì ?
A. Tâm trạng lẻ loi, cô đơn
của tác giả.
B. Cuộc đời lênh đênh,
phiêu bạt của nhà thơ.
C. Ước vọng được trở về
quê hương của tác giả.
D.Khát vọng lên đường,
du ngoạn khắp nơi của
Bài thơ gợi cho ta điều gì về tâm hồn nhà thơ Đỗ Phủ ?
A. Tình yêu quê hương.
C. Nỗi buồn về thời thế và
tình yêu quê hương sâu
B. Tình yêu thiên nhiên.
D. Nỗi buồn về thời thế.
 








Các ý kiến mới nhất