Tìm kiếm Bài giảng
ngu van 11 Thúy kiều hầu rượu vợ chồng thúc sinh hoạn thu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN NGỌC TỪ
Ngày gửi: 14h:10' 25-03-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN NGỌC TỪ
Ngày gửi: 14h:10' 25-03-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
NGỮ
VĂN
LỚP
11
TRƯỜNG TRUNG TIỂU HỌC MARIE CURIE
NGỮ
VĂN
LỚP
11
KHỞI ĐỘNG
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU
Câu 1: Truyện Kiều của Nguyễn Du được sáng tác theo thể
loại nào?
A. Thể kí
C. Tiểu thuyết chương hồi
B. Truyện thơ Nôm
D. Truyền kì
NGỮ
VĂN
LỚP
11
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 2: Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của
truyện nào?
A. Truyện Lục Vân Tiên
B. Kim Vân Kiều truyện
C. Truyện Tống TrânCúc Hoa
D. Sơ kính tân trang
NGỮ
VĂN
LỚP
11
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 3: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự kiện
trong “Truyện Kiều” là:
A. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và
đính ước - Đoàn tụ.
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ Gặp gỡ và đính ước
B. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn
tụ - Gia biến và lưu lạc
D. Gặp gỡ và đính ước – Gia
biến và lưu lạc – Đoàn tụ
NGỮ
VĂN
LỚP
11
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 4: Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là?
A. Tố cáo lễ giáo phong kiến khắc nghiệt đã đẩy người phụ nữ vào cảnh
oan trái, tàn khốc.
B. Tác phẩm cũng thể hiện rõ số phận của những con người bị áp bức,
đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
C. Tác phẩm là “tiếng kêu thương động đất trời” khi nhân cách
và giá trị con người bị chà đạp.
D. Cả A, B và C
NGỮ
VĂN
LỚP
11
Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả:
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU
HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
- Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa, bạn
dự đoán gì về nội dung
của văn bản?
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí đoạn trích
- Văn bản trích từ câu 1799 - 1884
trong “Truyện Kiều”. Kể về việc Hoạn
Thư bắt Thúy Kiều hầu rượu để hạ
nhục nàng và răn đe Thúc Sinh.
2. Phương thức biểu đạt:
- Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Nêu xuất xứ,
phương thức
biểu đạt của
đoạn trích.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
3. Các sự kiện trong đoạn trích:
- Thúc Sinh về thăm nhà, Hoạn Thư vui vẻ
đón chào.
- Hoạn Thư bày tiệc hàn huyên, tâm tình
cùng Thúc Sinh.
- Hoạn Thư gọi Thúy Kiều ra hầu rượu, hầu
đàn để hạ nhục nàng và răn đe Thúc Sinh.
Liệt kê các sự
kiện thể hiện
trong đoạn trích?
(Thảo luận cặp
đôi trong 5 phút)
- Thúc Sinh nhận ra Thúy Kiều và thương xót chứng kiến
cảnh nàng hầu rượu.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
4.Bố cục:
- Phần 1: Thúc Sinh trở về thăm nhà, Hoạn Thư đon đả, vui vẻ ra đón chàng.
- Phần 2: Thúy Kiều bất ngờ khi thấy Thúc Sinh và biết mình đã mắc mưu Hoạn
Thư.
- Phần 3: Hoạn Thư gọi Thúy Kiều ra hầu rượu vợ chồng mình để hạ nhục Kiều
và răn đe Thúc Sinh.
- Phần 4: Thúy Kiều tự khóc thương cho duyên phận của mình.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
THẢO LUẬN (5 PHÚT)
- Nhóm 1 : Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy
Kiều (lời người kể chuyện và đoạn độc thoại nội tâm)
- Nhóm 2 và 3: Chỉ ra một số chi tiết làm nổi bật sự
khác biệt giữa hành động, vẻ bề ngoài với nội tâm
của Hoạn Thư và Thúc Sinh.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Trước khi hầu rượu:
“Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai”, “Thôi thôi đã mắc vào tay ai
rồi”; Bước ra một bước một dừng,/ Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa./ Càng
trông mặt, càng ngẩn ngơ/ Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời./ Sợ uy dám
chẳng vâng lời,/ Cúi đầu nép xuống sân mai một chiều.
-> Thúy Kiều bất ngờ, ngỡ ngàng và hoang mang khi nhận ra mưu kế nham
hiểm của Hoạn Thư và tình cảnh oái oăm, ngang trái của mình, nghệ thuật
độc thoại nội tâm.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Trong khi hầu rượu, hầu đàn:
- Hầu rượu: Vợ chồng chén tạc chén thù,/ Bắt nàng đứng chực trì hồ hai
nơi./ Bắt khoan bắt nhặt đến lời,/ Bắt quỳ tận mặt bắt mời tận tay. Nàng đà
tán hoán tề mê,/ Vâng lời ra trước bình the vặn đàn.
- Tiếng đàn: Bốn dây như khóc như than,/ Khiến người trên tiệc cũng tan
nát lòng./ Cùng trong một tiếng tơ đồng/ Người ngoài cười nụ người trong
khóc thầm.
-> Cảm giác ngượng ngùng, đau khổ, nhục nhã đến tận của Thúy Kiều.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Sau khi hầu rượu, hầu đàn:
"Bây giờ mới rõ tăm hơi ... Bể sâu sóng cả có tuyền được vay” (10 dòng) và
cuối cuộc hầu rượu, hầu đàn: Một mình âm ỉ đêm chầy,/ Đĩa đầu vơi, nước
mắt đầy năm canh.
-> Tiếc nuối và đau khổ cho duyên phận của mình.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
2. Tâm trạng Thúy Kiều
=> Tâm trạng của Kiều theo thời gian
càng trở nên nặng nề, đau đớn, càng
nghĩ càng cay đắng, khóc than cho phận
mình đầy oan trái, nghiệt ngã.
Nêu nhận xét
chung về tâm
trạng của Kiều?
NGỮ
VĂN
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
LỚP
11
3. Hoạn Thư và Thúc Sinh
- Nhóm 3 và 4: Chỉ ra một số chi tiết làm nổi bật sự khác biệt
giữa hành động, vẻ bề ngoài với nội tâm của Hoạn Thư và
Thúc Sinh
Tình huống
Nhân vật
Hành động/ vẻ
bề ngoài
Nội tâm
Thúy Kiều mời rượu
Hoạn Thư
Thúc Sinh
Hoạn Thư
Thúc Sinh
Thúy Kiều hầu đàn
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
3. Hoạn Thư và Thúc Sinh
Tình Nhân
huống vật
Hành động/ vẻ bề ngoài
Nội tâm
- Mưu mô, dùng nhiều thủ đoạn để hành hạ tinh
- Vui vẻ nói cười
thần Kiều, bắt nàng ra hầu rượu cho mình và
“Chén tạc chén thù”
Thúc Sinh.
Hoạn
Thúy Thư - Ân cần hỏi han, an ủi Thúc - Chứng kiến Thúc Sinh khóc, Hoạn Thư sinh lòng
ghen, mượn cớ thét mắng, sai Thúy Kiều ra gảy
Kiều
Sinh khi thấy chàng đổ lệ
đàn cho Thúc Sinh vui.
mời
rượu
Thúc
Sinh
- Bàng hoàng, ngỡ ngàng.
- Khóc vì xót thương khi nhận ra Kiều và nghe
- Buồn bã, muộn phiền, khóc khúc đàn nàng đánh “Giọt dài giọt ngắn chén đầy
khi mãn tang mẹ.
chén vơi”; “nát ruột nát gan”
NGỮ
VĂN
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
LỚP
11
Tình
huống
Thúy
Kiều
hầu
đàn
Nhân vật Hành động/ vẻ bề
ngoài
Hoạn Thư
Thúc Sinh
- Ân cần hỏi han,
an ủi Thúc Sinh,
bảo Kiều gảy khúc
đàn khác cho vui.
Nội tâm
- Sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai bảo Kiều,
làm cho nàng tan nát cõi lòng.
- Hả hê khi chứng kiến cảnh Thúy Kiều buồn bã, đau
thương gảy khúc đoạn trường.
“Vui này đã bỏ đau ngầm xưa nay”
Gượng
nói - Buồn bã, thương xót cho Kiều, càng nghĩ càng cay
gượng cười cho đắng nhưng vẫn “gạt thầm giọt tương”, để Hoạn
qua chuyện
Thư không làm khó Kiều nữa.
- Nhận ra bản chất ghen tuông của Hoạn Thư.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc
thể loại nào?
A. Tùy bút.
C. Truyện ngắn.
B. Tản văn.
D. Truyện thơ Nôm
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Câu 2: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” được
trích từ tác phẩm nào của Nguyễn Du?
A. Văn chiêu hồn
B. Truyện Kiều
C. Thanh Hiên thi tập
D. Nam Trung tạp ngâm
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Câu 3: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc
phần nào của Truyện Kiều?
A. Gặp gỡ đính ước
B. Gia biến lưu lạc
C. Đoàn tụ
D. Gặp gỡ lưu lạc
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Câu 4: Nhân vật nào không được nhắc đến trong văn bản
“Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”?
A. Kim Trọng, Từ Hải
B. Hoạn Thư, Thúc Sinh
C. Thúy Kiều, Hoạn Thư
D. Thúy Kiều, Thúc Sinh
NGỮ
VĂN
LỚP
11
Câu 5:
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
“Bề ngoài thơn thớt nói cười
Mà trong nham hiểm giết người không dao”
Hai câu thơ trên gợi nhắc đến nhân vật nào trong văn bản “Thúy
Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”?
A. Thúy Kiều
B. Thúc Sinh
C. Hoạn Thư
D. Kim Trọng
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Bài tập nâng cao:
Tại sao cùng là thân phận phụ nữ với nhau nhưng Hoạn Thư lại đày
đọa, hạ nhục Thúy Kiều như thế?
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Cảnh ngộ, tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều qua hai dòng thơ độc
thoại nội tâm Lỡ làng chút phận thuyền quyên/ Bể sâu sóng cả có
tuyền được vay? Và cảnh ngộ, tâm trạng của chủ thể trữ tình trong
các câu ca dao dưới đây có điểm gì gần gũi với nhau? Theo bạn, vì sao
có sự gần gũi như vậy?
- Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?
- Lênh đênh một chiếc thuyền tình
Mười hai bến nước biết gửi mình về đâu?
Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của anh / chị về vấn đề trên.
VĂN
LỚP
11
TRƯỜNG TRUNG TIỂU HỌC MARIE CURIE
NGỮ
VĂN
LỚP
11
KHỞI ĐỘNG
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
TRUYỆN KIỀU NGUYỄN DU
Câu 1: Truyện Kiều của Nguyễn Du được sáng tác theo thể
loại nào?
A. Thể kí
C. Tiểu thuyết chương hồi
B. Truyện thơ Nôm
D. Truyền kì
NGỮ
VĂN
LỚP
11
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 2: Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của
truyện nào?
A. Truyện Lục Vân Tiên
B. Kim Vân Kiều truyện
C. Truyện Tống TrânCúc Hoa
D. Sơ kính tân trang
NGỮ
VĂN
LỚP
11
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 3: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự kiện
trong “Truyện Kiều” là:
A. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và
đính ước - Đoàn tụ.
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ Gặp gỡ và đính ước
B. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn
tụ - Gia biến và lưu lạc
D. Gặp gỡ và đính ước – Gia
biến và lưu lạc – Đoàn tụ
NGỮ
VĂN
LỚP
11
ÔN TẬP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 4: Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là?
A. Tố cáo lễ giáo phong kiến khắc nghiệt đã đẩy người phụ nữ vào cảnh
oan trái, tàn khốc.
B. Tác phẩm cũng thể hiện rõ số phận của những con người bị áp bức,
đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
C. Tác phẩm là “tiếng kêu thương động đất trời” khi nhân cách
và giá trị con người bị chà đạp.
D. Cả A, B và C
NGỮ
VĂN
LỚP
11
Đọc mở rộng theo thể loại và tác giả:
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU
HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
- Dựa vào nhan đề và
hình ảnh minh họa, bạn
dự đoán gì về nội dung
của văn bản?
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
1. Vị trí đoạn trích
- Văn bản trích từ câu 1799 - 1884
trong “Truyện Kiều”. Kể về việc Hoạn
Thư bắt Thúy Kiều hầu rượu để hạ
nhục nàng và răn đe Thúc Sinh.
2. Phương thức biểu đạt:
- Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Nêu xuất xứ,
phương thức
biểu đạt của
đoạn trích.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
3. Các sự kiện trong đoạn trích:
- Thúc Sinh về thăm nhà, Hoạn Thư vui vẻ
đón chào.
- Hoạn Thư bày tiệc hàn huyên, tâm tình
cùng Thúc Sinh.
- Hoạn Thư gọi Thúy Kiều ra hầu rượu, hầu
đàn để hạ nhục nàng và răn đe Thúc Sinh.
Liệt kê các sự
kiện thể hiện
trong đoạn trích?
(Thảo luận cặp
đôi trong 5 phút)
- Thúc Sinh nhận ra Thúy Kiều và thương xót chứng kiến
cảnh nàng hầu rượu.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
I. Tìm hiểu chung
4.Bố cục:
- Phần 1: Thúc Sinh trở về thăm nhà, Hoạn Thư đon đả, vui vẻ ra đón chàng.
- Phần 2: Thúy Kiều bất ngờ khi thấy Thúc Sinh và biết mình đã mắc mưu Hoạn
Thư.
- Phần 3: Hoạn Thư gọi Thúy Kiều ra hầu rượu vợ chồng mình để hạ nhục Kiều
và răn đe Thúc Sinh.
- Phần 4: Thúy Kiều tự khóc thương cho duyên phận của mình.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
THẢO LUẬN (5 PHÚT)
- Nhóm 1 : Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy
Kiều (lời người kể chuyện và đoạn độc thoại nội tâm)
- Nhóm 2 và 3: Chỉ ra một số chi tiết làm nổi bật sự
khác biệt giữa hành động, vẻ bề ngoài với nội tâm
của Hoạn Thư và Thúc Sinh.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Trước khi hầu rượu:
“Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai”, “Thôi thôi đã mắc vào tay ai
rồi”; Bước ra một bước một dừng,/ Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa./ Càng
trông mặt, càng ngẩn ngơ/ Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời./ Sợ uy dám
chẳng vâng lời,/ Cúi đầu nép xuống sân mai một chiều.
-> Thúy Kiều bất ngờ, ngỡ ngàng và hoang mang khi nhận ra mưu kế nham
hiểm của Hoạn Thư và tình cảnh oái oăm, ngang trái của mình, nghệ thuật
độc thoại nội tâm.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Trong khi hầu rượu, hầu đàn:
- Hầu rượu: Vợ chồng chén tạc chén thù,/ Bắt nàng đứng chực trì hồ hai
nơi./ Bắt khoan bắt nhặt đến lời,/ Bắt quỳ tận mặt bắt mời tận tay. Nàng đà
tán hoán tề mê,/ Vâng lời ra trước bình the vặn đàn.
- Tiếng đàn: Bốn dây như khóc như than,/ Khiến người trên tiệc cũng tan
nát lòng./ Cùng trong một tiếng tơ đồng/ Người ngoài cười nụ người trong
khóc thầm.
-> Cảm giác ngượng ngùng, đau khổ, nhục nhã đến tận của Thúy Kiều.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Diễn biến tâm trạng Thúy Kiều
Sau khi hầu rượu, hầu đàn:
"Bây giờ mới rõ tăm hơi ... Bể sâu sóng cả có tuyền được vay” (10 dòng) và
cuối cuộc hầu rượu, hầu đàn: Một mình âm ỉ đêm chầy,/ Đĩa đầu vơi, nước
mắt đầy năm canh.
-> Tiếc nuối và đau khổ cho duyên phận của mình.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
2. Tâm trạng Thúy Kiều
=> Tâm trạng của Kiều theo thời gian
càng trở nên nặng nề, đau đớn, càng
nghĩ càng cay đắng, khóc than cho phận
mình đầy oan trái, nghiệt ngã.
Nêu nhận xét
chung về tâm
trạng của Kiều?
NGỮ
VĂN
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
LỚP
11
3. Hoạn Thư và Thúc Sinh
- Nhóm 3 và 4: Chỉ ra một số chi tiết làm nổi bật sự khác biệt
giữa hành động, vẻ bề ngoài với nội tâm của Hoạn Thư và
Thúc Sinh
Tình huống
Nhân vật
Hành động/ vẻ
bề ngoài
Nội tâm
Thúy Kiều mời rượu
Hoạn Thư
Thúc Sinh
Hoạn Thư
Thúc Sinh
Thúy Kiều hầu đàn
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
3. Hoạn Thư và Thúc Sinh
Tình Nhân
huống vật
Hành động/ vẻ bề ngoài
Nội tâm
- Mưu mô, dùng nhiều thủ đoạn để hành hạ tinh
- Vui vẻ nói cười
thần Kiều, bắt nàng ra hầu rượu cho mình và
“Chén tạc chén thù”
Thúc Sinh.
Hoạn
Thúy Thư - Ân cần hỏi han, an ủi Thúc - Chứng kiến Thúc Sinh khóc, Hoạn Thư sinh lòng
ghen, mượn cớ thét mắng, sai Thúy Kiều ra gảy
Kiều
Sinh khi thấy chàng đổ lệ
đàn cho Thúc Sinh vui.
mời
rượu
Thúc
Sinh
- Bàng hoàng, ngỡ ngàng.
- Khóc vì xót thương khi nhận ra Kiều và nghe
- Buồn bã, muộn phiền, khóc khúc đàn nàng đánh “Giọt dài giọt ngắn chén đầy
khi mãn tang mẹ.
chén vơi”; “nát ruột nát gan”
NGỮ
VĂN
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
LỚP
11
Tình
huống
Thúy
Kiều
hầu
đàn
Nhân vật Hành động/ vẻ bề
ngoài
Hoạn Thư
Thúc Sinh
- Ân cần hỏi han,
an ủi Thúc Sinh,
bảo Kiều gảy khúc
đàn khác cho vui.
Nội tâm
- Sinh lòng ghen, mượn cớ thét mắng, sai bảo Kiều,
làm cho nàng tan nát cõi lòng.
- Hả hê khi chứng kiến cảnh Thúy Kiều buồn bã, đau
thương gảy khúc đoạn trường.
“Vui này đã bỏ đau ngầm xưa nay”
Gượng
nói - Buồn bã, thương xót cho Kiều, càng nghĩ càng cay
gượng cười cho đắng nhưng vẫn “gạt thầm giọt tương”, để Hoạn
qua chuyện
Thư không làm khó Kiều nữa.
- Nhận ra bản chất ghen tuông của Hoạn Thư.
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
LUYỆN TẬP
Câu 1: Văn bản “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc
thể loại nào?
A. Tùy bút.
C. Truyện ngắn.
B. Tản văn.
D. Truyện thơ Nôm
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Câu 2: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” được
trích từ tác phẩm nào của Nguyễn Du?
A. Văn chiêu hồn
B. Truyện Kiều
C. Thanh Hiên thi tập
D. Nam Trung tạp ngâm
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Câu 3: “Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh” thuộc
phần nào của Truyện Kiều?
A. Gặp gỡ đính ước
B. Gia biến lưu lạc
C. Đoàn tụ
D. Gặp gỡ lưu lạc
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Câu 4: Nhân vật nào không được nhắc đến trong văn bản
“Thúy Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”?
A. Kim Trọng, Từ Hải
B. Hoạn Thư, Thúc Sinh
C. Thúy Kiều, Hoạn Thư
D. Thúy Kiều, Thúc Sinh
NGỮ
VĂN
LỚP
11
Câu 5:
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
“Bề ngoài thơn thớt nói cười
Mà trong nham hiểm giết người không dao”
Hai câu thơ trên gợi nhắc đến nhân vật nào trong văn bản “Thúy
Kiều hầu rượu Hoạn Thư – Thúc Sinh”?
A. Thúy Kiều
B. Thúc Sinh
C. Hoạn Thư
D. Kim Trọng
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
Bài tập nâng cao:
Tại sao cùng là thân phận phụ nữ với nhau nhưng Hoạn Thư lại đày
đọa, hạ nhục Thúy Kiều như thế?
NGỮ
VĂN
LỚP
11
THÚY KIỀU HẦU RƯỢU HOẠN THƯ – THÚC SINH
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Cảnh ngộ, tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều qua hai dòng thơ độc
thoại nội tâm Lỡ làng chút phận thuyền quyên/ Bể sâu sóng cả có
tuyền được vay? Và cảnh ngộ, tâm trạng của chủ thể trữ tình trong
các câu ca dao dưới đây có điểm gì gần gũi với nhau? Theo bạn, vì sao
có sự gần gũi như vậy?
- Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu?
- Lênh đênh một chiếc thuyền tình
Mười hai bến nước biết gửi mình về đâu?
Viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của anh / chị về vấn đề trên.
 









Các ý kiến mới nhất