Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 22. Tràng giang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phương Ánh
Ngày gửi: 13h:05' 20-02-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích: 0 người
I TÌM HIỂU CHUNG
11Tác giả
a. Cuộc đời

Huy Cận (1919- 2005) tên thật là Cù Huy Cận
Sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo ở
huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Năm 1939, ông đỗ tú tài toàn phần tại Huế.
Năm 1943, ông đỗ kĩ sư canh nông tại Hà Nội

I TÌM HIỂU CHUNG
11Tác giả
a. Cuộc đời

Từ năm 1942, ông tham gia vào Mặt trận
Việt Minh, tham dự Quốc dân đại hội Tân
Trào, được bầu vào Ủy ban Dân tộc giải
phóng toàn quốc.
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, ông
luôn giữ những chức vụ quan trọng trong
Chính phủ và trong Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật.

I TÌM HIỂU CHUNG
11Tác giả
b. Sự nghiệp
Trước cách mạng tháng Tám, ông
là nhà thơ lãng mạn với các tập
thơ:
Lửa thiêng, Kinh cầu tự, Vũ trụ ca.
Sau cách mạng tháng Tám, Huy
Cận là nhà thơ cách mạng với các
tập thơ: Trời mỗi ngày lại sáng,
Đất nở hoa, Bài thơ cuộc đời,
Chiến trường gần đến chiến
trường xa...
Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật (1996).

I TÌM HIỂU CHUNG
11Tác giả
c. Phong cách thơ
Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lý.
Thơ Huy Cận chất chứa nỗi buồn

Với tôi tất cả đều vô nghĩa
Tất cả không ngoài nghĩa khổ
đau.
(Chế Lan Viên)

Nỗi buồn
trong
THƠ MỚI

Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn
hàng.
(Xuân Diệu)

Gặm một nỗi căm hờn trong cũi
sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần
qua.
(Thế Lữ)

I TÌM HIỂU CHUNG
11Tác giả
c. Phong cách thơ
Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lý.
Thơ Huy Cận chất chứa nỗi buồn
Ông luôn khát khao và lắng nghe sự hòa điệu giữa hồn người với
tạo vật, giữa cá thể với nhân quần.
Thơ Huy Cận mang màu sắc cổ điển: Huy Cận là nhà thơ cổ điển
trong phong trào thơ Mới (Hoài Thanh).

I TÌM HIỂU CHUNG
21Tác phẩm: Tràng
giang
a. Xuất xứ

Trích trong tập thơ Lửa thiêng (1940)
Là một trong những bài thơ hay và tiêu biểu
nhất của Huy Cận trước cách mạng tháng
Tám.
b. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939, và cảm xúc
được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang
sóng nước…

I TÌM HIỂU CHUNG
21Tác phẩm: Tràng
giang
a. Xuất xứ

b. Hoàn cảnh sáng tác
c. Chủ đề
Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên đẹp nhưng
buồn, nhà thơ bộc lộ:
Nỗi sầu của một cái tôi cô đơn trước thiên nhiên
rộng lớn
Niềm khát khao tình người - tình đời
Lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha

I TÌM HIỂU CHUNG
21Tác phẩm: Tràng
giang
d. Ý nghĩa nhan đề
Màu sắc cổ điển
Từ Hán Việt
Tràng
giang
giang
sôngdài

Điệp âm
ang

Ý khái quát
Gợi hình: không gian vô
biên
Gợi cảm: nỗi buồn rung
động, âm vang lòng người

Nhan đề vừa thể hiện đặc trưng phong cách thơ Huy
Cận, vừa khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm.

I TÌM HIỂU CHUNG
21Tác phẩm: Tràng
giang
e. Ý nghĩa lời đề từ

BÂNG KHUÂNG TRỜI RỘNG NHỚ SÔNG DÀI
Chủ thể là con người
Con người bâng
khuâng nhớ
nhung trước trời
rộng
sông dài

Con người
bâng khuâng
trước trời rộng
nên nhớ sông dài

Chủ thể là tạo vật
Trời rộng
bâng khuâng nhớ
sông dài

Nỗi buồn của con người trước vũ trụ
Lời đề từ thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: cả con người, tạo
vật ngập tràn trong nỗi buồn sầu, nỗi thương nhớ bâng khuâng.

I TÌM HIỂU CHUNG
21Tác phẩm: Tràng
giang
f. Bố cục:
4 đoạn

Tràng Giang
Sông Đà hùng vĩ và hung bạo

Khổ 1

Cảnh sông nước
mênh mông,
gợi nỗi
sầu buồn,
cô đơn.

Khổ 2

Khổ 3

Cảnh được mở
rộng, thêm cồn
cát nhưng
hoang vắng,
trơ trọi.
Nỗi buồn của
con người
thấm đẫm vào
không gian.

Cảnh có thêm
màu sắc với bãi
bờ tít tắp mà
không
chút niềm thân
mật.
Con người khát
khao giao hòa
trong tình người,
tình đời.

Khổ 4

Cảnh hùng vĩ,
rợn ngợp, làm
dậy lên trong
lòng người nỗi
nhớ nhà, nhớ
quê.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
11Cảnh và tình trong bài thơ
a. Cảnh
Cảnh đẹp, cổ kính, hoang sơ với tầm
vóc mênh mông, vô biên đậm chất
Đường thi.
Cảnh cũng rất quen thuộc gần gũi,
phảng phất hình ảnh sông nước trên
khắp quê hương Việt Nam (những
dòng sông, con thuyền, cánh bèo trôi,
bờ bãi…)
Cảnh hoang sơ, vắng lặng, hiu hắt.
Cảnh mang vẻ đẹp độc đáo: đơn sơ
mà tinh tế, cổ điển mà gần gũi thân
quen,
đầy màu sắc, sinh động mà vẫn ảm
đạm, quạnh hiu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
11Cảnh và tình trong bài thơ
b. Tình
Nỗi sầu muộn vô biên: sầu vũ trụ, sầu
thiên cổ, sầu nhân thế.
Nỗi khát khao được giao hòa với con
người, với cuộc đời.
Nỗi buồn nhớ quê hương.
Nỗi buồn triền miên vô tận đã chảy
suốt bài thơ. Đó là một nỗi buồn
trong
sáng,
đáng quý, có điểm khởi phát là lòng
yêu nước thiết tha.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Gợi nhớ bài thơ Đăng cao của Đỗ
Phủ
Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ
Bất tận trường giang cổn cổn lai



Ảnh hưởng của Đường thi

Động từ gợn



Gợi những con sóng nhỏ lăn
tăn từ lòng sông trào lên mặt
nước
Từ Hán Việt tràng giang
 Mở ra không gian mênh mông



Những con sóng nước

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Gợi nhớ bài thơ Đăng cao của Đỗ

PhủẢnh hưởng của Đường thi

Động từ gợn



Gợi những con sóng nhỏ lăn
tăn từ lòng sông trào lên mặt
nước
Từ Hán Việt tràng giang
 Mở ra không gian mênh mông

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Những con sóng
nước
Cụm từ buồn điệp điệp (từ láy điệp điệp)
 Vừa gợi hình, vừa gợi cảm
Những con sóng
lòng

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Sóng nước dào dạt trên sông và
lòng người cũng ngập tràn với
những con sóng lòng.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Hình ảnh con thuyền
 Gợi liên tưởng đến kiếp
người nhỏ bé, nổi nênh
Động từ xuôi mái
 Gợi sự phó thác, buông xuôi
Từ láy song song
 Gợi sự thờ ơ, hờ hững

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Con thuyền lênh đênh thả mái xuôi
dòng, phó mặc, buông xuôi. Câu thơ
như
chất chứa một nỗi buồn chia li, xa
cách.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Thủ pháp đối lập thuyền về - nước

lại Sự chia lìa ngang trái
Tâm cảnh đã hòa nhập ngoại
cảnh
Cụm từ sầu trăm ngả
 Nhấn mạnh nỗi sầu giăng mắc
mênh mông, vô định

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
21Khổ 1
Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng

Cảnh gợi sự chia lìa ngang trái bởi
được nhìn qua đôi mắt của một con
người đang cô đơn, u uẩn.
Nỗi buồn ở câu thơ đầu tiên đến đây
đã dâng thành nỗi sầu trăm ngả.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
2 Khổ 1
Cách viết đảo ngữ
 Gây ấn tượng mạnh
Lựa chọn từ ngữ tinh tế: củi,
một, cành, khô, lạc, mấy dòng



Giàu giá trị gợi hình, gợi cảm

 Củi: khô héo, gầy guộc

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng

 Một: ít ỏi, nhỏ bé
 Cành: khô héo, mỏng manh
 Khô: héo tàn, cạn kiệt nhựa sống
 Lạc: trôi nổi, bập bềnh, mất phương hướng
 Mấy dòng: thiên nhiên rộng lớn mênh mông

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
2 Khổ 1
Cách viết đảo ngữ
 Gây ấn tượng mạnh
Lựa chọn từ ngữ tinh tế: củi,
một, cành, khô, lạc, mấy dòng



Giàu giá trị gợi hình, gợi cảm

Thủ pháp đối lập tương
phản

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
2 Khổ 1

Thủ pháp đối lập tương phản

Củi một cành khô

Kiếp người tàn tạ,
nhỏ bé

Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng

Mấy dòng

Dòng đời
nghiệt ngã

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
2 Khổ 1
Sóng gợn tràng giang buồn điệp
điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song
song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng
Cành củi lạc lõng giữa muôn ngả
sông dài. Đây cũng là một hình
ảnh biểu trưng cho kiếp người
nhỏ nhoi, lạc lõng, cô đơn, mất
phương hướng giữa dòng đời.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Từ láy lơ thơ + đảo ngữ




Lơ thơ những cồn cát nhỏ
Trên những cồn cát
nhỏ, cây cỏ lơ thơ
Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng
vẻ, sự ít ỏi và bé nhỏ

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Từ láy lơ thơ + đảo ngữ




Lơ thơ những cồn cát nhỏ
Trên những cồn cát
nhỏ, cây cỏ lơ thơ
Nhấn mạnh sự thưa thớt, vắng vẻ

Từ láy đìu hiu



Học từ Chinh phụ ngâm
Non Kì quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò
Gợi sự hiu hắt, lạnh lẽo, thê
lương

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
3 Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Cảnh có thêm cồn đất, gió thổi
nhưng vắng vẻ, quạnh quẽ,
càng khắc sâu thêm nỗi buồn
hiu hắt.
Câu thơ chùng xuống như một
tiếng thở dài man mác.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Câu thơ mở ra nhiều cách hiểu

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Câu thơ mở ra nhiều cách hiểu

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Đâu có (phủ định): không có tiếng vãn chợ làng xa

Đâu

Đâu đó (khẳng định): đâu đó xa xôi có tiếng vãn chợ làng xa

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Câu thơ mở ra nhiều cách hiểu

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Đâu có (phủ định): không có tiếng vãn chợ làng xa

Đâu

Đâu đó (khẳng định): đâu đó xa xôi có tiếng vãn chợ làng xa
Đâu rồi (nghi vấn): tìm kiếm tiếng vãn chợ làng xa
Hiểu theo cách nào cũng chỉ hướng tới một không gian cô
tịch, yên ắng đến tuyệt đối. Do vậy mà nỗi buồn càng thấm
thía hơn.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Câu thơ mở ra nhiều cách hiểu
Cụm từ tiếng làng xa vãn chợ
chiều

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Âm thanh quen thuộc, thân thương
tiếng làng xa vãn chợ
chiều

Âm thanh xa xôi, ít ỏi, mơ hồ
Âm thanh gợi buổi chiều tàn tạ, buồn bã

Buổi chiều và chợ tàn: cộng hưởng để cùng khắc sâu
hơn nỗi buồn của con người.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
3 Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Không gian vắng vẻ, yên ắng.
Lòng người đã buồn càng sầu
buồn hơn.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Cụm từ nắng xuống trời lên



Tiểu đối nắng xuống



Động từ ngược hướng

trời lên
lên
xuống

Không gian được cơi nới
nên mở rộng ra thêm vô
cùng.
Gợi cả sự chia lìa: bởi nắng
và trời mà lại tách bạch khỏi
nhau.

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Cụm từ sâu chót vót




Từ láy
Kết hợp từ độc đáo

 Sâu: gợi ấn tượng về sự thăm
thẳm, hun hút đến không cùng
 Chót vót: khắc hoạ được chiều cao
dường như vô tận
Cách diễn đạt mới mẻ, đầy sáng tạo
của Huy Cận
Chiều sâu của không gian,
chiều sâu của tâm linh con
người

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
3 Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Không gian càng cơi nới ra rộng lớn bao nhiêu thì con
người càng lúc càng nhỏ bé đi bấy nhiêu. Nỗi cô đơn vì
thế mà được khơi sâu thêm.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Cách ngắt nhịp



Tạo ra sự tương phản
Sông dài trời rộng

Bến cô liêu

Cụm từ sông dài trời rộng
 Nhắc lại câu thơ đề từ



Dài - rộng: được động từ hóa

Không gian một lần nữa
được mở rộng đến bao la,
vô tận.

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
31Khổ 2
Biện pháp liệt kê



Gợi sự hờ hững, rời rạc

Cụm từ bến cô liêu



Đem lại âm hưởng man mác
buồn cho câu thơ, gợi nỗi buồn
nhân thế, nỗi buồn về sự sống
quá nhỏ nhoi, hữu hạn.

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

LỚP

11

Phần

2/2

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
3 Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót
vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.

Trên trời gió đìu hiu, dưới sông
bến cô liêu. Tất cả trời đất và
dòng sông đều vắng lặng, cô đơn,
hiu hắt buồn.
Con người ở đây trở nên nhỏ bé,
có phần rợn ngợp trước thiên
nhiên, vũ trụ và cảm thấy mình
thật lạc loài.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
41Khổ 3
Hình ảnh bèo dạt



Ý nghĩa tả thực: bèo trôi
trên sông



Ý nghĩa tượng trưng: kiếp
người nổi nênh, lạc loài

Điệp từ hàng nối hàng



Gợi sự lặng lẽ, mênh mang

Câu hỏi tu từ về đâu



Gợi nỗi đau khắc khoải, hoài
nghi, hoang mang về kiếp
người trôi dạt, không phương
hướng

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

LỚP

11

Văn
học
Việt
Nam

Phần

2/2

TRÀNG GIANG

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
4 Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Cảnh có thêm chi tiết nhưng không
sinh động hơn mà vẫn trĩu nặng
một nỗi sầu buồn.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
41Khổ 3
Đò, cầu



Sự gần gũi, thân mật - dấu
hiệu của cuộc sống
Con người khát khao giao hòa
trong tình người, tình đời.

Cấu trúc phủ định ... không...

không
Phủ định hoàn toàn những kết
nối của con người

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
41Khổ 3

Từ láy mênh mông, số từ một



Nhấn mạnh hoàn toàn không
có sự gắn kết nào, chỉ có thiên
nhiên mênh mông, rợn ngợp.

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Thủ pháp đảo ngữ, đối lập



Nỗi cô đơn đang bao trùm, vây kín,
trước thiên nhiên rộng lớn, mênh
mông

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
41Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Nhấn mạnh sự thiếu vắng tình
người, thiếu vắng dấu hiệu cuộc
sống. Cảnh vật vì thế thêm vắng
lặng.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
41Khổ 3
Đảo ngữ + từ láy lặng lẽ



Nhấn mạnh sự âm thầm, tĩnh
lặng đến tuyệt đối

Liệt kê: bờ xanh, bãi vàng



Gợi lên sự nối tiếp không
ngừng, sự trải dài, mở rộng
miên man
của không gian

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

LỚP

11

Văn
học
Việt
Nam

Phần

2/2

TRÀNG GIANG

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
4 Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Cảnh vật tuy có thêm màu sắc, nhưng
vẫn nhạt nhòa, vô cảm, rời rạc, không
một mối dây ràng buộc gắn kết.
Lòng người thấm thía sự cô đơn, lạnh
lùng.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
51Khổ 4
Điệp từ lớp lớp



Tầng tầng, lớp lớp chất ngất
mãi lên phía trời cao

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
51Khổ 4
Điệp từ lớp lớp
Động từ đùn



Học từ bài Thu hứng của Đỗ
Phủ
Mặt đất mây đùn cửa ải xa
Mây như chuyển động, có nội
lực từ bên trong, từng lớp
từng lớp mây cứ đùn ra mãi.

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
51Khổ 4
Điệp từ lớp lớp
Động từ đùn
Hình ảnh mây cao đùn núi bạc



Những núi mây trắng được ánh
nắng chiếu vào như dát bạc

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

LỚP

11

Văn
học
Việt
Nam

Phần

2/2

TRÀNG GIANG

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
5 Khổ 4

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

Thiên nhiên tráng lệ, hùng vĩ

II TÌM HIỂU VĂN BẢN
5 Khổ 4
Hình ảnh cánh chim trong trời
chiều
 Cổ điển: bút pháp ước lệ
khi tả buổi chiều tà

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
 
Gửi ý kiến