Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Ut
Ngày gửi: 09h:28' 04-11-2018
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
Đọc văn
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
Hàn Mặc Tử
VĂN HỌC và TUỔI TRẺ
Tạp chí


Mộ anh đó trên đồi cao dốc đá
Hứng trăng vàng cho giấc ngủ ngàn thu
Gió thoáng nhẹ, hương bay hàng liễu rũ
Suối rì rào ca mãi khúc thơ anh

Mộ anh đó dưới bàn tay Đức Mẹ
Cõi thiên đường vẫy gọi đón chờ anh
Cho thân xác bớt giày vò đau khổ
Cho tâm hồn thanh thản bớt cô đơn

VIẾNG MỘ HÀN MẶC TỬ

Mộ anh đó nơi Mộng Cầm thường đến
Thắp nén nhang trong những lúc đêm về
Hương khói tỏa ấm lòng ai dưới mộ
Có thấu tình cho kẻ ở dương gian

Viếng mộ anh mà lòng tôi chua xót
Nhớ hương thơm và mật đắng anh trồng
Ngàn đời sau lời thơ anh vẫn cháy
Cháy trong lòng bao thi sĩ làm thơ.
(P.V.U, Quy Nhơn, 1999)
TIỂU DẪN









1.Tác giả
Những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Hàn Mặc Tử giúp em hiểu sâu hơn tác phẩm của ông ?
-Tên thật: Nguyễn Trọng Trí ( 1912 – 1940 ), ở Phong Lộc, Quảng Bình.
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới.
- Tác phẩm chính:SGK
2.Xuất xứ : rút ra từ tập “Thơ điên” sáng tác năm 1938.
3. Hoàn cảnh sáng tác
Hàn Mặc Tử có thầm yêu Hoàng Cúc quê ở Vĩ Dạ nhưng sống ở Quy Nhơn.
Ít lâu sau, Hàn Mặc Tử vào Sài Gòn làm báo, khi mắc bệnh phong trở lại Quy Nhơn thì Kim Cúc đã theo gia đình về quê.
Một lần, Kim Cúc gởi cho Hàn Mặc Tử tấm thiếp vẽ phong cảnh Huế có hình người chèo đò trên sông Hương…
Bức ảnh đó đã gợi cảm hứng để nhà thơ viết Đây thôn Vĩ Dạ thể hiện tâm trạng, tình yêu thầm kín của mình trong hoàn cảnh éo le, bất hạnh.
II. ĐỌC-HIỂU
1/ Nội dung
Mở đầu bài thơ là một câu hỏi “Sao Anh không về chơi thôn Vĩ?”. Em hãy cho biết câu thơ đã gợi lên những ý nghĩa gì?
1.1/ Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết:
- Câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái, nhằm:
+ Lời trách nhẹ nhàng
+ Lời mời gọi tha thiết



Đằng sau câu hỏi ấy là hình ảnh gì của thiên nhiên thôn Vĩ trong buổi sớm mai?
- Vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông.
+ Nắng hàng cau nắng mới lên: không tả mà gợi:
#Hàng cau: thẳng tắp, cao vút, lấp lánh ánh mặt trời buổi sáng mai.
#Điệp từ nắng: ánh nắng lan toả, rực rỡ ngay từ lúc bình minh
# Nắng mới lên: trong trẻo, tinh khiết làm bừng sáng cả khoảng trời hồi tưởng của nhà thơ.
+ Vườn ai mướt quá xanh như ngọc:
mướt:non tơ, bóng láng, tốt tươi sắc xanh thật trong suốt và trong
xanh như ngọc:màu xanh+ ánh xanh lộng lẫy như viên ngọc khổng lồ
+ Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Con người xuất hiện vừa e ấp, kín đáo vừa cương trực, phúc hậu cảnh xinh xắn,( người phúc hậu, thiên nhiên và con người thật hài hòa,tình tứ).



1.2/ Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa.
Nhận xét chung về âm điệu được biểu hiện trong khổ thơ, qua đó so sánh về không gian, thời gian, cảnh vật với khổ thơ đầu?
-Không gian, thời gian: rộng, hư ảo, thiếu gắn kết và mất hẳn sức sống.

Cảnh vật: + gió, mây: chia lìa, rời rạc.
+Dòng nước, hoa bắp: ngưng đọng, lay lắt.
 Cảnh vật, con người hiện lên lộng lẫy, sống động làm bừng sáng cả khoảng trời hồi tưởng của nhà thơ, qua đó ta thấy tâm trạng khắc khoải, nỗi mong ước được trở về thăm thôn Vĩ.

- Sông trăng: Thuyền cảnh vật càng trở nên hư ảo, mênh mang trăng.
- Cõi thực đã hòa nhập vào cõi mộng, tác giả đang cố tìm một nơi để an ủi, bám víu.Đó chính là hình ảnh trăng quen thuộc của thi nhân.

 Cảnh vật thật đìu hiu, lạnh lẽo,phảng phất tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách của cuộc đời đối với mình.
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”
1.3/ Nỗi niềm thôn Vĩ
Phát hiện những biện pháp tu từ trong khổ thơ trên?
Qua khổ thơ tác giả đã bộc lộ nỗi niềm tâm sự gì?
- Điệp ngữ .
- Câu hỏi tu từ .


- Điệp ngữ “khách đường xa” -> Nhấn mạnh thêm nỗi xót xa , lời thầm tâm sự của nhà thơ với chính mình.Có lẽ nhà thơ chỉ là người khách quá xa xôi, là người khách trong mơ mà thôi.

Có thể cho ta cách hiểu khác ở câu thơ này : Đó là người con gái trong mơ mà tác giả hướng đến với tâm trạng khắc khoải da diết )
-Câu cuối : Phảng phất một chút hoài nghi , làm sao biết đợc tình người xứ Huế có đậm đà hay không , hay cũng chỉ mờ ảo dễ chóng tan như sương khói kia. -> Câu thơ càng tăng thêm nỗi cô đơn trống vắng trong một tâm hồn tha thiết yêu thương con người và cuộc đời.







2/ Nghệ thuật:
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa: thủ pháp ấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,….
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
- Với những hình ảnh biểu hiện đầy nội tâm, bút pháp gợi tả, ngôn ngữ tinh tế, giàu liên tưởng. Bài thơ là bức trang phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ.
III. KẾT LUẬN
 
Gửi ý kiến