Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Thực hành tiếng Việt: Dấu câu, Biện pháp tu từ.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Lan Phương
Ngày gửi: 07h:57' 27-12-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 1511
Số lượt thích: 2 người (Mai Lan Phương, Lê Thị Thu Thủy)
TIẾT 63:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

• I.DẤU CÂU
• 1 Nêu công dụng của dấu ngoặc trong các câu sau :
a. Cảm giác về một cuộc "ngược dòng" tìm về với thuở sơ
khai đến với tôi ngay khi len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh
này

b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm
cửa ngoài dẫn vào một "sảnh chờ" rộng rãi; cửa
trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm khá
rộng, sâu quá thắt lưng.

a. Cảm giác về một cuộc "ngược dòng" tìm về với thuở sơ
khai đến với tôi ngay khi len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh
này.
• a. Dấu ngoặc kép dùng để nhấn mạnh một từ được hiểu theo
nghĩa đặc biệt.

• → Ở đây từ ngược dòng được hiểu theo nghĩa chuyển (vốn chỉ sự
di chuyển ngược chiều của dòng nước, nay được dùng để chỉ sự
di chuyển ngược về quá khứ của nhân vật).

.

.B. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn
vào một "sảnh chờ" rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải
sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng.
 Dấu ngoặc kép dùng để nhấn mạnh một từ được hiểu theo nghĩa
đặc biệt.
→ Ở đây từ sảnh chờ được dùng theo nghĩa chuyển (vốn chỉ một
không gian rộng lớn, thoáng đãng ở phía trước của một kiến trúc
nhà, nay dùng để chỉ khoảng không rộng lớn, thoáng đãng phía
trước cửa hang)

2. Cho biết công dụng của dấu phẩy, dấu ngoặc kép và
dấu gạch ngang được dùng trong các đoạn trích sau:
a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản nhưng vẫn còn
giữ lễ hội "ăn én". Cũng nghe kể rằng trong bản A-rem vẫn
còn một vài người chân mỏng, ngón dẹt - dấu tích của bao
nhiêu thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét.

Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép
– Đọc câu sau và chú ý cách dùng dấu ngoặc kép:
Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc đời của chúng”,
không may mảy để ý đến sự hiện diện của nhóm du
khách.
– Trong câu trên, tác giả đã dùng từ “cuộc đời” vốn
thường dùng cho con người để nói về loài én. Từ
cuộc đời ở đây được hiểu theo nghĩa đặc biệt: loài én
cũng có đời sống như con người.

a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản nhưng vẫn còn giữ lễ hội
"ăn én". Cũng nghe kể rằng trong bản A-rem vẫn còn một vài
 người chân mỏng, ngón dẹt - dấu tích của bao nhiêu thế hệ leo
vách đá, trần hang cao hàng trăm mét.
Dấu ngoặc kép dùng để nhấn mạnh một từ được hiểu theo nghĩa
đặc biệt.
→ Ở đây từ ngược dòng được hiểu theo nghĩa chuyển (vốn chỉ sự
di chuyển ngược chiều của dòng nước, nay được dùng để chỉ sự di
chuyển ngược về quá khứ của nhân vật).

b. Hô-oắt Lim-bơ, người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam,
trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, khẳng định rằng:
mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi
đắp mới nên. Và tất cả măng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn "sống"
 
trong
hành trình tạo tác của tự nhiên.

Dấu ngoặc kép ("sống") → Công dụng: đánh dấu từ
ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ở đây là chỉ
những viên đá có câu chuyện, có quá trình sống
như con người)
- Dấu gạch ngang (Hô-oát Lim-bơ, xen-ti-met) →
Công dụng: nối các âm trong một tiếng (dùng cho
các từ được phiên âm từ tiếng nước ngoài)

Câu 3
Tìm những câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong các văn bản Cô Tô, Hang
Én và giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong từng trường hợp.
Các câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong văn bản Cô Tô:
- Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: "Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới
về. Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống. Vo gạo thổi cơm cũng không được lấy nước
ngọt. Võ gạo bằng nước biển thôi"
→ Công dụng: trích dẫn trực tiếp lời nói của anh hùng Châu Hòa Mãn với nhân vật "tôi"
Các câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong văn bản Hang Én:
- Cảm giác về một cuộc "ngược dòng" tìm về với thuở sơ khai đến với tôi ngay khi
len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này
→ Công dụng: đánh dấu từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (chỉ hành động đi ngược về quá
khứ, gặp gỡ những sinh vật, hình ảnh tự nhiên đã biến mất theo sự phát triển của văn minh
loài người)

 Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một "sảnh chờ"

rộng rãi
→ Công dụng: đánh dấu từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ẩn dụ hang trước của hang có hình
dáng, chức năng giống như sảnh chờ của một tòa nhà lớn)
- Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản những vẫn còn giữ kễ hội "ăn én"
→ Công dụng: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ở đây chỉ một tập tục lâu đời
của một nhóm người sống trong bản A-rem ngày xưa)
- Cộng đồng én thoải mái sống "cuộc đời" của chúng, không mảy may để ý đến sự
hiện diện của nhóm du khách
→ Công dụng: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ở đây chỉ cả một quá trình
sống, hoạt động, phát triển của một giống loài theo mạch riêng biệt, không bị tác động bởi con
người)
- Bạn sẽ thấy những "thương hải tang điền" còn hiện hữu trên dải hóa thạch sò, ốc,
san hô... nơi vách đá
→ Công dụng: trích dẫn một thành ngữ tiếng Hán cổ (có nghĩa là chỉ sự biến đổi lớn lao đến
không nhận ra của người hay sự vật)
- Và tất cả mãng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn "sống" trong hành trình tạo tác của
tự nhiên
→ Công dụng: đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (ở đây là chỉ những viên đá có
câu chuyện, có quá trình sống như con người)

TIẾT 63:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II.BIỆN PHÁP TU TỪ
4. Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ nhân
hóa trong những câu sau:
a. Bữa tối, một chú én tò mò sa xuống bàn ăn, cánh bị
thương không bay lên được.
b. Sáng hôm sau, tôi vẫn thấy nó thản nhiên đi lại quanh
lều với một bên cánh còn hơi sã xuống

a. Bữa tối, một chú én tò mò sa xuống bàn ăn, cánh bị thương không bay lên được

Hình ảnh nhân hóa: chú én "tò mò"
→ Tác dụng: tăng tính biểu cảm cho hành động của chú chim én, đồng thời
khắc họa sự tinh nghịch, ngây thơ, đáng yêu của chú chim én nhỏ tuổi. Từ đó,
tăng tính biểu cảm, hấp dẫn cho câu văn, đoạn truyện.
b. Sáng hôm sau, tôi vẫn thấy nó thản nhiên đi lại quanh lều với một bên cánh còn hơi sã
xuống

Hình ảnh nhân hóa: "thản nhiên" đi lại quanh lều
→ Tác dụng: tăng tính biểu cảm cho hành động đi lại quanh lều của chú chim én, khắc họa sự
tự nhiên, tự tại, không chút lo lắng, sợ hãi của chú chim nhỏ. Từ đó, giúp câu văn trở nên hấp
dẫn, thú vi, và người đọc dễ dàng cảm nhận được trạng thái của chú chim én.

5.Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau và nêu tác dụng:
a. Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên
những mỏm đá thấp dọc lối đi.
b. Chúng đậu thành từng vạt như những đám hoa lá ai ngẫu
hứng xếp trên mặt đất.
c. Cửa hang thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng khổng
lồ đón khí trời và ánh sáng.

a. Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi.
 Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi.
→ BPTT: nhân hóa (gọi én là "bạn thiếu niên" với hành động như con người "ngủ nướng")
→ Tác dụng: tạo sự đáng yêu, tinh nghịch cho những chú én, từ đó tăng tính biểu cảm, gợi hình và sinh
động cho câu văn
b. Chúng đậu thành từng vạt như những đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
Chúng đậu thành từng vạt như những đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
→ BPTT: so sánh (chim đậu thành từng vạt - đám hoa lá xếp trên mặt đất)
→ Tác dụng: giúp người đọc dễ liên tưởng, tưởng tượng hình ảnh những chú chim xếp thành từng
đàn, từ đó tăng tính tượng hình và biểu cảm cho câu văn
c. Cửa hang thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng khổng lồ đón khí trời và ánh sáng.
 Cửa hang thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng khổng lồ đón khí trời và ánh sáng.
→ BPTT: so sánh (cửa hang thông lên mặt đất - giếng khổng lồ)
→ Tác dụng: giúp người đọc dễ dàng liên tưởng, tưởng tượng hình dáng và chứa năng của cửa hang
Én, từ đó tăng tính biểu cảm cho câu văn

Cảm ơn các em đã lắng nghe

• Bài học đến đây đã hết
• Bài tập về nhà :soạn bài CỬU
LONG GIANG ta ơi
 
Gửi ý kiến