Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Trần Uyển Nhi
Ngày gửi: 13h:01' 06-03-2014
Dung lượng: 380.0 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 3 người (M Nf, Tạ Thị Mai, Đoàn Trần Uyển Nhi)
tRu?ng THCS Nguy?n D?c C?nh


Giáo viên:Ph¹m thi thu h»ng
Bộ môn: Ngữ Văn 7
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu cách chuyển câu chủ động thành câu bị động? Đặt một câu chủ động rồi chuyển thành hai câu bị động tương ứng?
Trả lời: Có hai cách chuyển:
- Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ hay cụm từ ấy.
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
Tiết 102: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
A.Lý thuyết
I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
1.Ngữ liệu(SGK/68)
1.Tìm các cụm danh từ có trong câu sau?

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có[.]
(Hoài Thanh)
*Trả lời: Các cụm danh từ trong câu văn là:
-.những tình cảm ta không có
-.những tình cảm ta sẵn có
2. Phân tích cấu tạo của mỗi cụm danh từ vừa tìm được?
Trả lời: Cấu tạo của các cụm danh từ
Câu hỏi: Nhận xét cấu tạo của các định ngữ trong mỗi cụm danh từ trên?


Trả lời: Các cụm danh từ có định ngữ là một cụm chủ vị:
- ta / không có
- ta / sẵn có
Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu trong câu sau?

* Đáp án:
Cụm chủ vị : chân/ bị gẫy
c v
Làm thành phần vị ngữ trong câu
Cái bàn này// chân / bị gẫy
c v


C
V
Cái bàn này chân bị gẫy
Tiết 102:Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
A.Lý thuyết
I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
1.Ngữ liệu(SGK/68)
2.Phân tích:
3.Nhận xét :
- Khi nói hoặc viết ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ vị, làm thành phần câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
Tiết 102:Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
A.Lý thuyết
I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
- Khi nói hoặc viết ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ vị, làm thành câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
II.Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
1. Ngữ liệu(SGK /69)
2.Phân tích:


1.Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu dưới đây. Cho biết trong mỗi câu cụm chủ vị đó làm thành phần gì?
a. Chị Ba đến khiến tôi rất vui và vững tâm.
b. Khi bắt đầu kháng chiến nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.
c. Chúng ta có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen.
d. Nói cho đúng thì phẩm giá tiếng Việt chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày cách mạng tháng Tám thành công.
* Đáp án
Chị Ba/ đến// khiến tôi/ rất vui và vững tâm.
c v c v
C V
b. Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta// tinh thần/ rất
C c V
hăng hái.
v
c. Chúng ta có thể nói rằng trời/ sinh lá sen để bao bọc cốm, cũng như trời/ sinh cốm nằm ủ trong lá sen.
d. Nói cho đúng thì phẩm giá tiếng Việt chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày cách mạng tháng Tám/ thành công.
Tiết 102:Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
A.Lý thuyết
I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
II.Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
1. Ngữ liệu(SGK /69)
2.Phân tích
3.Nhận xét:
- Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng một cụm chủ vị.
III.Ghi nhớ:(1,2/68.69)
*Bài tập nhanh:Xác định và gọi tên các cụm chủ vị làm thành phần câu trong các câu sau:
a. Nó cười khiến cả nhà cười theo
b.Tôi đã làm xong bài tập mà cô giáo ra.
* Đáp án:
Tiết 102:Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
A.Lý thuyết
I. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
II.Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
B.Luyện tập
1.Bài tập 1: (sgk/ 69)
Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phân cụm từ trong các câu sau đây. Cho biết trong mỗi câu cụm chủ vị làm thành phần gì?
Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên
môn mới định được, người ta gặt mang về.
b. Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn.
c. Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào.
d. Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.


Trả lời:
Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên
môn mới định được//,người ta /gặt mang về.
b. Trung đội trưởng Bính// khuôn mặt /đầy đặn.
c v
C V
c. Khi các cô gái Vòng/ đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta//
C
thấy hiện ra/ từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy
V v c
may một chút bụi nào.
d. Bỗng một bàn tay /đập vào vai// khiến hắn /giật mình.
c v c v
C V
Đáp án Bài tập 1
Bài tập củng cố
Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc hai phần ghi nhớ ( 68 - 69)

- Đọc, tìm hiểu kĩ và giải các bài tập bài dùng cụm chủ vị để mở rộng câu ( tiếp theo) vào vở bài tập.

- Viết một đoạn văn có dùng cụm chủ vị để mở rộng câu và chỉ rõ cụm chủ vị đó làm thành phần gì trong câu.
chúc các em
học giỏi !
No_avatar

ÔN THI TỐT NGHIỆP VÀ ĐẠI HỌC PHẦN SINH THÁI

I/ SINH THÁI HỌC CÁ THỂ

1 Môi trường và các nhân tố sinh thái

  a. Khái niệm: Là phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật.

-  Các loại môi trường chủ yếu:    

+ Đất : Các lớp đất có SV đất sống      + Trên cạn : Gồm mặt đất và lớp khí quyển gần mặt đất có đa số SV sống.  

+ Nước: Gồm nước ngọt, mặn và lợ có SV thủy sinh           

+ Sinh vật: Gồm TV, ĐV và người nơi sống của nhóm kí sinh, cộng sinh.

 b. Nhân tố sinh thái.

- KN: Là những yếu tố trong môi trường có tác động và chi phối đời sống sinh vật. ( các chất khí, nhiệt độ.... ).

Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.

VD: con người phá rừng, săn bắn quá mức, sản xuất công nghiệp quá mức à nhiệt độ trái đất nóng dần lên à hạn hán, lũ lụt

- Các loại nhân tố sinh thái:

+ Nhóm vô sinh: Nhân tố vật lí, hóa học xung quanh sinh vật.

+ Nhóm hữu sinh:  Là các sinh vật khác sống xung quanh, có mối quan hệ  sinh thái với sinh vật. Gồm sv cùng loài và sv khác loài

c. Những quy luật tác động của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.

 c1. Các quy luật tác động:

- Tác động đồng thời và chi phối lẫn nhau.

- Các nhân tố sinh thái ảnh hưởng lẫn nhau khi tác động lên cơ thể SV.

-  Ảnh hưởng không đồng đều ở các loài, không đồng đều lên các chức phận sống của cơ thể

-  Ảnh hưởng không đồng đều ở các giai đoạn  hoặc các trạng thái sinh lí khác nhau của 1 cơ thể. (tùy loài, tùy giai đoạn phát triển, tùy trạng thái sinh lí của cơ thể mà tác động của các nhân tố sinh thái sẽ khác nhau)

- Tác động qua lại giữa Sv với tổ hợp các nhân tố sinh thái:  SV↔MT ( tổ chức nào càng cao thì tác động của nó tới môi trường càng lớn) VD.....

c2. Giới hạn sinh thái

tranh_2._so_do_tong_quat_mo_ta_gioi_han_sinh_thai_cua_sinh_vat_500*. KN: Là khoảng giá trị xác định về 1 một nhân tố sinh thái, ở đó SV tồn tại được và phát triển ổn định theo thời gian. VD: Cá rô phi có giới hạn nhiệt từ 5,6oC - 42oC .

*. Đặc trưng về giới hạn:

- Có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min) và vùng thuận lợi, vùng chống chịu.

- Giới hạn của nhiều nhân tố bị thu hẹp khi ở giai đoạn non hoặc trạng thái sinh lí cơ thể thay đổi.(VD)

- Giới hạn sinh thái về nhiều nhân tố phản ánh khả năng phân bố của loài.

+ Những loài có GHST rộng với nhiều nhân tố sinh thái thì phân bố rộng.

+ Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với  nhiều nhân tố sinh thái thì phân bố hẹp.

+ Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhân tố sinh thái này nhưng hẹp với nhân tố sinh thái khác thì có vùng phân bố hạn chế.

d. Nơi ở và ổ sinh thái

d1. Nơi ở. - Là địa điểm cư trú của các loài.

- VD: Hồ ao – nơi cư trú của SV thủy sinh.         Tán cây là nơi ở của 1 số loài chim.

- Khi số lượng loài quá đông trong 1 nơi ở sẽ có cạnh tranh giữa các loài.

d2. Ổ sinh thái.

- Là khoảng không gian sinh thái gồm tổ hợp các giới hạn sinh thái của mỗi loài. (ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái  cho phép loài đó tồn tại và phát triển)

VD: Sự khác nhau về kích thước mỏ chim → mỗi loài có 1 loại thức ăn riêng →mỗi loài có 1 ổ sinh thái riêng trên cùng 1 tán cây.

- Trong cùng 1 sinh cảnh, ổ sinh thái của các loài có thể không trùng lặp hoặc trùng lặp nhau, sự trùng lặp ổ sinh thái thường dẫn tới cạnh tranh, phân li ổ sinh thái hoặc loại trừ nhau.

+ Nếu cùng 1 nơi ở nhưng có ổ sinh thái khác nhau thì ko cạnh tranh nhau.

+ Nếu có cùng  ổ sinh thái thì sẽ  cạnh tranh nhau.

VD1: Trên cùng 1 nơi ở là vách đá nhưng những con Hà to ở phía trên, còn những con Hà nhỏ ở phía dưới gần mặt biển (có ổ sinh thái khác nhau → không cạnh tranh nhau).

VD2: Các cây trong rừng có nhu cầu ánh sáng khác nhau →có ổ sinh thái khác nhau nhưng cùng chung sống →cùng nơi ở nhưng ko cạnh tranh nhau.

+ Khi phần giao nhau giữa 2 ổ sinh thái của 2 loài càng lớn thì sự cạnh tranh càng khốc liệt → cạnh tranh loại trừ nghĩa là loài thua cuộc hoặc bị tiêu diệt hoặc phải dời đi nơi khác.

+ Các loài càng gần nhau về nguồn gốc khi sống trong 1 sinh cảnh và cùng sử dụng 1 nguồn thức ăn chúng càng có xu hướng phân li ổ sinh thái để tránh cạnh tranh

VD: Nếu bóc hết con Hà nhỏ đi thì những con Hà to sẽ tràn xuống dưới sống, Nhưng nếu có con Hà nhỏ thì những con Hà to sẽ bị đẩy lùi lên trên.

1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật.

 a. Ảnh hưởng của ánh sáng.

   - Ánh sáng là nhân tố cơ bản nhất, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đén hầu hết các nhân tố khác. Đặc biệt là đối với thực vât, ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp, tới sự phân bố của các loài, tới hệ sắc tố của thực vật (ánh sáng yếu: nhiều diệp lục b - hấp thụ nhiều ánh sáng tán xạ, ánh sáng mạnh nhiều diệp lục a.

  - Cường độ và thành phần phổ ánh sáng giảm dần từ xích đạo về cực; từ mặt nước tới đáy sâu.

  - Các tia đơn sắc khác nhau có vai trò khác nhau, tia nhìn thấy quyết định sự phân bố các loài TV.

  - Ánh sáng biến đổi theo chu kì ngày - đêm và mùa.

a1. Sự thích nghi của thực vật đối với ánh sáng:

*. Cây ưa sáng:

- Sống nơi quang đãng hoặc tầng trên của rừng  nhiệt đới, nhận ánh sáng trực xạ.

- Lá dày, màu xanh nhạt,                                        -  Lá nhỏ, xếp nghiêng,

- Mô giậu phát triển,lục lạp ít, mạch dẫn nhỏ.

* Cây ưa bóng:

- Sống dưới bóng , nhận ánh sáng tán xạ.              - Lá to, mỏng, xanh đậm.

- Mô giậu kém phát triển, lục lạp nhiều, kích thước lục lạp lớn          - Lá xếp nằm ngang, xen nhau.

* Cây chịu bóng:

- Thường sống ở đáy rừng.  - Trung gian giữa 2 nhóm vừa sống ở nơi nhiều ánh sáng, vừa sống ở nơi ít ánh sáng.

a2. Sự thích nghi của động vật.

* Động vật ưa hoạt động ngày:

- Sử dụng ánh sáng để di chuyển trong không gian.

- Thị giác phát triển, nhiều màu sắc, màu sắc cơ thể đặc trưng tùy loài.

 + Màu sắc thích nghi ngụy trang                               + Sặc sỡ để dễ nhận biết đồng loại, dọa nạt kẻ thù.

* ĐV ưa hoạt động đêm hoặc sống trong tối:

- Hoặc thị giác rất phát triển hoặc thu nhỏ, tiêu giảm.   - Nhiều loài phát triển xúc giác hoặc cơ quan phát quang 

* ĐV ưa hoạt động khi trời chập choạng:            - Thường cơ quan thính giác phát triển.

* Thích nghi sinh sản:

- Một số loài đình dục khi thời gian chiếu sáng không thích hợp (sâu bọ) hoặc chỉ sinh sản theo mùa.

VD: cá hồi đẻ tự nhiên khi thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn nhất (mùa đông)

         a3. Nhịp điệu sinh học

- Là nhịp điệu hoạt động sống của các loài SV theo chu kì ngày đêm hoặc theo cường độ, độ dài thời gian chiếu sáng.

VD: - Lá cây trinh nữ…          - Ruồi ra khỏi nhộng vào buổi sáng.   - Chuột ngủ trong hang ban ngày…..

+ Nhân tố chính  chi phối nhịp sinh học là ánh sáng.

b. Ảnh hưởng của nhiệt độ.

- Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái, cấu tạo cơ thể, tuổi thọ, các hoạt động sống và tập tính  SV.

- Ở mỗi loài cơ thể ở có những đặc điểm cấu tạo thích nghi

b1. Sinh vật biến nhiêt:

- Thân nhiệt biến đổi theo nhiệt độ môi trường

- Trao đổi nhiệt trực tiếp với môi trường để điều chỉnh thân nhiệt.  -> phân bố hẹp.

* Ở TV: + Nơi giá rét: TV có vỏ dày, sinh trưởng chậm, ra hoa kết trái khi trời ấm

               + Nơi quá nóng: Lá cây có lớp cutin dày, tầng bần vỏ cây phát triển dày -> tạo ra lớp cách nhiệt . 

* Ở ĐV biến nhiệt :

- Nhiệt tích lũy trong 1 giai đoạn phát triển hay cả cuộc đời gần như 1 hằng số, theo công thức:      

 [T = (x- k).n]             Trong đó :

T- Tổng nhiệt hữu hiệu = const;                     k - Ngưỡng nhiệt phát triển = const.

x - to môi trường.          n - Thời gian phát triển

=> Chu kì sống thay đổi theo to môi trường.

-  ĐV biến nhiệt cùng loài hoặc các loài gần nhau sống ở vùng lạnh có kích thước cơ thể nhỏ hơn  ở vùng ấm áp. (VD: cá sấu, trăn....),                Đv nơi lạnh thường phơi nắng, nơi nóng thường trốn vào hang.

b2. Động vật hằng nhiêt:

- Thân nhiệt ổn định, không phụ thuộc to môi trường.            - Có cơ chế tự điều hòa thân nhiệt -> phân bố rộng.

- Thích nghi với nhiệt độ môi trường thông qua hình thái, cấu tạo, hoạt động sinh lí, tập tính.

+ ĐV hằng nhiệt cùng loài hoặc các loài gần nhau sống ở vùng lạnh thường có kích thước cơ thể lớn hơn SV cùng loài sống ở nơi có to cao (Quy tắc Becman)

+ ĐV sống ở vùng ôn đới có  phần nhô ra khỏi cơ thể (tai, đuôi, chi...) nhỏ hơn ĐV cùng loài  sống ở vùng nhiệt đới (Quy tắc Anlen)

+ ĐV có lớp lông và mỡ dưới da dày, ngủ đông hoặc di trú đông.

+ ĐV sống ở vùng nóng có thêm đặc điểm: tuyến mồ hôi, lỗ chân lông PT, có tập tính ẩn nấp hoặc di cư...

c. Ảnh hưởng của độ ẩm.

c1. Vai trò nước đối với SV:

- Cấu tạo nên cơ thể (50% trọng lượng)                 - Môi trường hòa tan trong cơ thể

- Ổn nhiệt cho cơ thể (truyền nhiệt kém).     - Môi trường sống của SV thủy sinh, tạo độ ẩm cho đất và không khí.

c2. Sự thích nghi của SV:

- Phân hóa thành nhóm loài:

+ Loài ưa ẩm (TV, ĐV): Sống nơi độ ẩm rất cao.+ Loài chịu hạn: Sống nơi độ ẩm rất thấp.

+ Loài ưa ẩm vừa (trung sinh)

*. Thích nghi ở thực vật:

- Thực vật chịu hạn có các hình thức:

+ Tiết kiệm nước (Ít thoát hơi nước- lá biến thành gai)và tích trữ nước trong cơ thể.(rễ, thân,lá)

+ Có khả năng tìm nước: rễ dài, ăn sâu, lan rộng (Cỏ lạc đà)   + “Trốn hạn”: hạt không nảy mầm vào mùa hạ.

* Thích nghi ở động vật:

- Động vật biến nhiệt :

+ Khi độ ẩm giảm thấp rút ngắn tuổi thọ.              + Khi độ ẩm quá cao, nhiệt độ thấp tỉ lệ chết cao.

- Động vật đẳng nhiệt ở đk khô nóng :

+ Giảm tuyến mồ hôi                                              + Bài tiết nước tiểu ít.(giảm đi tiểu, đi tiểu đặc, phân khô )

+ Có vảy sừng                                                        + Hoạt động trong hang hoặc ban đêm.

+ Có khả năng trữ nước(lạc đà).                           + Tạo nước cho cơ thể qua quá trình phân giải.

+ Tập tính: uống nhiều nước trong 1 lần uống, di cư, ngủ hè

        d. Tác động tổ hợp của nhiệt - ẩm

- Nhiệt và ẩm là 2 yếu tố chính chi phối mạnh phân bố và đời sống SV.

- Biểu đồ tổ hợp của nhiệt - ẩm = “thủy nhiệt đồ”

e. Các nhân tố sinh thái khác.

e1. Thích nghi với sự vận động của không khí

- Hạt phấn nhỏ, nhẹ ; hạt nhiều loài có túm lông, cánh gai dài để phát tán đi xa.

- Nơi gió lộng: Thân cây thấp, thân bò, rễ cắm sâu, có rễ phụ…

- ĐV bay có cánh rộng, khỏe, màng da để bay; côn trùng nơi gió lộng không có cánh hoặc cánh ngắn.

e2. Thích nghi của thực vật với lửa:

- Nơi thường có cháy rừng : Thân cây có vỏ dày chịu lửa tốt, thân ngầm dưới mặt đất, nước.

g. Tác động trở lại của SV lên môi trường

- Sinh vật tác động trở lại môi trường, làm biến đổi môi trường theo hướng có lợi:

+ SV làm biến đổi cấu trúc, thành phần hóa học của đất.

+ Cây làm tăng độ ẩm, giảm nhiệt độ dưới tán.    + Một số loài làm biến đổi bề mặt Trái đất (VD: San hô…)

h. Nhân tố giới hạn:

- Khái niệm: Nhân tố giới hạn là nhân tố quyết định đối với sự sinh trưởng của cá thể ở mỗi giai đoạn nhất định

VD: ĐV còn non: nhiệt độ.                - Hạt lúa nảy mầm: độ ẩm                   - Cá vào mùa hè: oxi, nhiệt độ.

- Nhân tố sinh thái trở thành nhân tố giới hạn đối với cá thể của loài khi: cơ thể còn non, cơ thể về già, cơ thể hoạt động sinh lí đặc biệt (sinh con…)

B2. SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ

1. Kiến thức trọng tâm

1.1. Khái niệm về quần thể.

a. Định nghĩa: Nhóm cá thể cùng loài, phân bố trong vùng thuộc khu phân bố của loài ở 1 thời điểm nhất định,có khả năng sinh ra con hữu thụ, kể cả loài ssản vô tính hoặc trinh sản.( có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới)

b. Ý nghĩa sống thành quần thể

- Hỗ trợ nhau khai thác nguồn sống, chống lại kẻ thù, cùng nhau sinh sản.

1.2. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

a. Hỗ trợ.

- Quần tụ là xu hướng chủ yếu có ở nhiều loài.          - Quần tụ có thể tạm thời hoặc suốt đời.

- Các cá thể cùng quần thể có thể nhận biết nhau qua các dấu hiệu: mùi đặc trưng, màu sắc, vũ điệu....

- Sống cùng trong quần tụ các cá thể có thể hỗ trợ nhau tạo ra hiệu quả  nhóm -> tăng khả năng tìm kiếm thức ăn, tăng khả năng chống chịu các yếu tố bất lợi trong môi trường, tăng khả năng sinh sản.

- Quần thể có mật độ thấp sẽ  dễ bị diệt vong vì:

+ Khó gặp nhau để sinh sản   + Dễ giao phối cận huyết.   + Giảm quan hệ hỗ trợ trong kiếm ăn, chống lại kẻ thù.

b. Cạnh tranh

- Nguyên nhân: khi mật độ cá thể vượt sức chứa của môi trường  (mật độ quá đông hoặc nguồn sống quá eo hẹp không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể).

- Đối tương cạnh tranh:

TV: ánh sáng, dinh dưỡng, nơi ở.                   ĐV: thức ăn, nơi ở, nơi làm tổ và đối tượng giao phối

- Ý nghĩa :

+ Số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

+ Chọn lọc những cá thể có sực sống cao hơn trong quần thể.→Nâng cao mức sống sót của QT nhờ CLTN.

( Bổ sung : Tại sao các quần thể trong tự nhiên luôn tồn tại với một mật  độ nhất định?

Vì có sự cạnh tranh cùng loài, quan hệ các loài trong quần xã( khống chế sinh học) )

c. Các quan hệ đối kháng khác (không phổ biến)

c1. Kí sinh cùng loài:.(Có  > 200 loài cá anglerfish sống ở đáy Đại tây dương và biển Nam cực kí sinh cùng loài)

c2. Ăn thịt đồng loại: - Cá vược châu Âu ăn thịt con khi nguồn T.Ă bị suy kiệt.

- Cá mập: Ấu thể nở trước ăn trứng, ấu thể nở sau khi còn trong bụng mẹ

c3. Ý nghĩa:

- Hạn chế gia tăng số lượng cá thể.                            - Giúp loài tồn tại và phát triển tốt hơn (CLTN)

1.2. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

     a. Sự phân bố cá thể trong không gian.

 

Phân bố đồng đều:

Phân bố ngẫu nhiên

Phân bố theo nhóm

Đặc điểm

- Ở môi trường sống đồng nhất.

- Các c.thể có tính lãnh thổ cao.

- Ít gặp trong tự nhiên.

- Ở môi trường sống đồng nhất.

- Các cá thể không có tính lãnh thổ và không sống quần tụ

- Ít gặp trong tự nhiên.

- Ở mtrg sống không đồng nhất.    

- Các cá thể ưa sống quần tụ bên nhau.       

- Rất phổ biến. 

Ý nghĩa sinh thái

Giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

Các cthể sẽ được hỗ trợ nhau chống lại các ĐK bất lợi của mtr.     

Ví dụ

Chim cánh cụt ở Bắc cực, chim Hải Âu làm tổ, thông trong rừng, con dã tràng trên bãi triều.

Một loài cây gỗ trong rừng, sâu trên tán lá, sò sống ở  phù sa vùng triều

Bụi tre, đàn cá, các cây cỏ lào, cây chôm chôm

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến phân bố cá thể trong không gian: áp dụng trong trồng trọt và chăn nuôi phát huy tối đa sự phát triển của quần thể.

b. Cấu trúc của quần thể

b1. Cấu trúc giới tính

- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/ cái của quần thể.

- Đa số các loài có tỉ lệ đực/cái = 1/1, tuy nhiên một số loài không theo tỉ lệ này (loài trinh sản, loài sinh sản vô tính...)

- Tỉ lệ đực/cái có thể thay đổi theo chu kì (trước và sau mùa sinh sản) hoặc phụ thuộc môi trường.

VD: + Ngỗng, vịt  40 đực/ 60 cái.                        + Thằn lằn và rắn: Trước sinh sản: cái > đực

       Sau mùa sinh sản: cái = đực (cái chết nhiều vào mùa sinh sản).

     + Kiến nâu, cá sấu, rùa: < 20oC : trứng nở ra cái            > 20oC: trứng nở ra toàn đực.

    + Gà, hươu, nai: cái gấp 10 lần đực.

- Đây là đặc trưng quan trọng, đảm bảo hiệu quả sinh sản của QT → ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của QT.

- Đối với QT loài đa thê thì giảm cá thể đực không ảnh hưởng đến sức sinh sản của quần thể, chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sinh sản nhưng giảm cá thể cái thì ảnh hưởng nhiều đến sinh sản của QT.

Đối với QT 1: 1 thì giảm cá thể đực  và cái đều ảnh hưởng đến sức sinh sản của quần thể

b2. Tuổi và cấu trúc tuổi

*. Khái niệm về tuổi :

- Tuổi thọ sinh lí (cá thể): Thời gian từ khi sinh ra đến khi chết vì già.

- Tuổi thọ sinh thái: Thời gian từ khi sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái.

- Tuổi quần thể: Là tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể

*. Cấu trúc tuổi.

- Là số lượng cá thể ở mỗi độ tuổi nhất định. Mỗi QT có một cấu trúc tuổi đặc trưng.

- Quần thể có 3 nhóm tuổi sinh thái : Trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.

- Mỗi nhóm tuổi là 1 đơn vị cấu trúc tuổi của quần thể.

- Tỉ lệ các nhóm tuổi thay đổi khi môi trường có biến động.

VD: môi trường có dịch bệnh, thiên tai, ...cá thể non và già chết nhiều hơn cá thể trung bình.

MT thuận lợi:, TĂ phong phú: con non lớn nhanh, tỉ lệ tử vong ở con non giảm.

- Cấu trúc tuổi là mấu chốt quyết định tốc độ tăng trưởng của quần thể.

*. Tháp tuổi (tháp dân số ) :

-   Hình tháp xếp liên tiếp các nhóm tuổi từ non đến già .

-  Tháp tuổi phản ánh trang thái QT.

C

B

 

A

                   

                     I                  II                      III

 
 

 

 

 

 

* Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc tuổi: Giúp ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.

b4. Quần thể người:

Dân số nhân loại đã biến đổi qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn nguyên thủy : Dân số tăng chậm.+ Giai đoạn của nền văn minh nông nghiệp: Dân số bắt đầu tăng.

+ Giai đoạn của thời đại công nghiệp và hậu công nghiệp : Dân số bùng nổ .

c. Mật độ

* Khái niệm: Là kích thước quần thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích

*  Mật độ là đặc trưng quan trọng nhất của quần thể…

Vì:+ Mật độ ảnh hưởng đến các đặc trưng khác …        + Mật độ ảnh hưởng đến:

- Mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh.          - Mức độ lan truyền của dịch bệnh.

- Tần số gặp nhau giữa đực và cái trong mùa sinh sản.         - Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử    - Xuất cư và nhập cư

  + Mật độ thể hiện tác động của loài đó trong quần xã.

* Mật độ thay đổi theo chu kì mùa, chu kì nhiều năm hoặc điều kiện sống, mật độ chịu ảnh hưởng của tỉ lệ sinh, tử, xuất nhập cư

* Cách tính mật độ:

+ Đếm trực tiếp: áp dụng khi QT có số lượng ít, môi trường hẹp và trống trải, kíchthước cơ thẻ tương đối lớn (chủ yếu ở thực vật).

+ Đếm gián tiếp: - Đếm theo ô thí nghiệm/ tổng diện tích hoặc thể tích của QT       - Đếm trên số hang.

                         - Đếm điểm trên tần số bắt gặp: Tần số điểm bắt gặp/ T.số điểm khảo sát.

+ Bắt → đánh dấu → thả →bắt lại. Công thức tính:   N = x.          trong đó:

 N: số cá thể của QT,                         x là số cá thể bắt lần 1 đánh dấu,

 a: số cá thể bắt được lần 2,                b: số cá thể đánh dấu trong số số cá thể bắt lại lần 2

PP này chỉ đúng khi N, x,a ,b phải lớn, chỉ đúng khi số cá thể đánh dấuvà không đánh dấu phải ngang bằng nhau về khả năng bị bắt lại lần 2.

d. Kích thước quần thể

d1. Khái quát

*  Kích thước quần thể: Là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng sản lượng của các cá thể trong quần thể.

* Mỗi quần thể có 1 kích thước đặc trưng.

VD: QT voi rừng mưa nhiệt đới: 25 con/ 1 QT              QT gà rừng: 200 con/1 QT

*  Kích thước quần thể dao động từ giới hạn tối thiểu đến giới hạn tối đa .

+ Kích thước tối thiểu: Là số lượng ít nhất buộc phải có, để đủ duy trì nòi giống và sự tồn tại của loài.

Nếu KT quần thể < KT tối thiểu thì QT sẽ suy giảm và diệt vong vì số lượng quá ít do:

  - Sự hỗ trợ giảm, QT không thể chống chọi với sự thay đổi của môi trường.

  - Sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau của đực và cái ít.

  - Giao phối gần thường xảy ra, đe doạ sự tồn tại của quần thể.

+ Kích thước tối đa: Là số lượng nhiều nhất quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

Nếu KT quần thể >  KT tối đa thì sẽ dẫn đến: -  Cạnh tranh  - Ô nhiễm.- Bệnh tật → QT tử vong cao và di cư nhiều.

* QT sinh vật có cơ thể nhỏ thì thường có KT lớn       QT sinh vật có cơ thể lớn thì thường có KT nhỏ

d2. Các nhân tố gây ra sự biến động kích thước quần thể

+ Công thức quần thể:       Nt= No +B – D + I – E.

Nt  , No là số lượng cá thể ở các thời điểm t và  to

B: Mức sinh sản          D: Mức tử vong           I: Mức nhập cư           E: Mức xuất cư

*Mức sinh sản: + Là số cá thể sinh ra trong 1 khoảng thời gian nhất định.

+ Mức sinh sản phụ thuộc vào: Cấu trúc tuổi của QT; Cấu trúc giới tính của QT; Thời gian thế hệ; Đặc điểm vòng đời của cá thể: số lượng trứng, con non trong 1 lứa; Số lứa đẻ của 1 cá thể trong 1 đời.

- Mức ssản còn phụ thuộc vào đk môi trường, khí hậu và thức ăn do chúng ảnh hưởng đến vòng đời của cá thể.

+ Mức sinh sản cao: - Là QT trẻ, đang phát triển;     - Thời gian thế hệ ngắn.

                                  - Duy trì tỉ lệ đực/ cái 1:1 ( QT đa thê  ♀ lớn hơn.)      - Đặc điểm vòng đời

* Mức tử vong:  + Là số cá thể của QT chết trong 1 khoảng thời gian nhất định, ngược với mức sống sót

 + Mức tử vong phụ thuộc vào: Cấu trúc tuổi; Cấu trúc giới tính; Thời gian thế hệ.; Môi trường và mức độ khai thác của con người.

*  Mức nhập cư: từ nơi khác đến

- Nhập cư: xảy ra khi môi trường thuận lợi, có sức chứa lớn; số lượng cá thể của quần thể ít, cho phép thu nhận thêm các cá thể mới cùng loài.

Nhập cư ít ảnh hưởng đến QT sở tại ( cùng loài)                             

*  Mức xuất cư:  Ngược với nhập cư.

- Xuất cư: xảy ra khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường.

Xuất cư tăng khi môi trường sống cạn kiệt, nơi ở chật chội, sự cạnh trang giữa các cá thể trong QT trở nên gay gắt.

* Mức sống sót:

- Là số cá thể sống sót đến 1 thời điểm nhất định.

    Công thức:   Ss = 1 – D ( D là Tỉ lệ số cá thể chết; Ss là mức sống sót )

- Đường cong sống sót là đồ thị biểu diễn mức sống sót ở những thời điểm khác nhau của QT sinh vật.

ĐỒ THỊ ĐƯỜNG CONG SỐNG SÓT CỦA 3 QUÂN THỂ (KHÁC LOÀI) 

            N (Số lượng cá thể)

 

 

 

 

 

 

             0                                        Tuổi thọ

 

 

Mỗi loài sinh vật có đường cong sống sót riêng, là sự trộn lẫn của 3 loại đường cong trên.

- Ý nghĩa: Qua đường cong SS ta có thể biết được tử vong rơi vào lứa tuổi nào nhiều nhất → dự đoán kích thước QT trong tương lai.

d3. Sự tăng trưởng kích thước quần thể.

  d3.1. Hệ số tăng trưởng (r) của QT

- Biểu thức:          r = B – D

- Khi:    B > D  => QT tăng SL .                     B < D.  => QT giảm SL                      B = D    => QT ổn định

d3.2. Các kiểu tăng trưởng của quần thể:    

*  Tăng theo tiềm năng S. học (theo hàm mũ).

- Theo lí thuyết, tăng theo hàm số mũ khi:

+ Có môi trường lí tưởng (không giới hạn)

+ Mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong tối thiểu,  r ( hệ số hay tốc độ tăng trưởng của quần thể)  sẽ đạt cực đại( rmax)+ Đồ thị có hình chữ J

+ Biểu thức :    =  rmax x   N         N : Mức tăng trưởng của QT  t: khoảng thời gian tăng trưởng;

  N là số lượng cá thể của QT ban đầu

+ Tốc độ sinh sản riêng tức thời ( b): Số các thể sinh ra trong 1 đơn vị thời gian chia cho số cá thể trung bình của

No_avatar

 

Bài viết chi tiết quá nhưng ảnh lỗi hết rồi thầy ak

 
Gửi ý kiến