Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:18' 13-02-2022
Dung lượng: 127.7 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 10h:18' 13-02-2022
Dung lượng: 127.7 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
GV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Môn Ngữ văn 7
Năm học 2021- 2022
LỚP 7B,7C
TRƯỜNG THCS CHUYÊN NGOẠI
G
a) Đọc lại bài Tinh Thần yêu nước của nhân dân ta, xem sơ đồ dưới đây theo hàng ngang, hàng dọc và nhận xét về bố cục và cách lập luận, tức phương pháp xây dựng luận điểm trong bài.
(Gợi ý : Bài có mấy phần ? Mỗi phần gồm mấy đoạn ? Mỗi đoạn gồm những luận điểm nào ? Hàng ngang(1) lập luận theo quan hệ nhân – quả , hàng ngang(3) lập luận theo quan hệ tổng – phân – hợp , hàng ngang(4) là suy luận tương đồng, hàng dọc(1) là suy luận tương đồng theo dòng thời gian.)
Bố cục 3 phần:
1. Mở bài: (đặt vấn đề)
Câu 1 :nêu vấn đề nghị luận 1 cách trực tiếp
Câu 2 :khẳng định giá trị của vấn đề
Câu 3:so sánh mở rộng và xác định phạm vi giới hạn,biểu hiện của vấn đề
2.Thân bài: (giải quyết vấn đề): Chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
*Trong lịch sử (gồm 3 câu ):
Câu 1:Giới thiệu khái quát và chuyển ý
Câu 2:Liệt kê dẫn chứng
Câu 3:xác định thái độ trách nhiệm của chúng ta
*Trong hiện tại ( gồm 5 câu):
Câu 1:Giới thiệu khái quát và chuyển ý
Câu 2;3;4:Liệt kê dẫn chứng
Câu 5:Nhận định đánh giá vấn đề
3.Kết bài: (kết thúc vấn đề)
Câu 1:So sánh giá trị của tinh thần yêu nước
Câu 2;3:2 biểu hiện khác nhau của lòng yên nước
Câu 4;5:Xác định bổn phận trách nhiệm của chúng ta
b.
⇒ Sơ đồ bố cục:
A. Đặt vấn đề :Nếu vấn đề nghị luận
B. Giải quyết vấn đề
Luận điểm 1:lý lẽ,dẫn chứng
Luận điểm 2;lý lẽ dẫn chứng
C. Kết thúc vấn đề: Đánh giá khái quát, khẳng định thái độ ,quan điểm người viết
Phương pháp lập luận: chứng minh( giải thích, bình luận,…)
Hàng ngang 1;2:quan hệ nhân quả
Hàng ngang 3:quan hệ tổng phân hợp
Hàng ngang 4:quan hệ suy luận tương đồng
Hàng dọc 1;2:quan hệ suy luận tương đồng theo thời gian
Hàng dọc 3:quan hệ nhân quả so sánh suy luận.
C. Hoạt động luyện tập
1. Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
a) Đọc gợi ý sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.
Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe ( người đọc ) đến một kết luận hay chấp nhận một kết luận, mà kết luận đó là một tư tưởng ( quan điểm, ý định ) của người nói ( người viết )
(1) Xác định luận cứ, kết luận trong các câu sau đây:
Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa
Em thích đọc sách, vì qua sách em học được rất nhiều điều.
Trời nóng quá, đi ăn kem đi.
(2) Xác định mối quan hệ giữa luận cứ và kết luận trong các câu ở mục (1).
(3) Vị trí của luận cứ và kết luận trong các câu ở mục (1)
(1)
1a)
(a2) Mối quan hệ giữ luận cứ và kết luận vô cùng chặt chẽ hay nói cách khác luận cứ chính là nguyên nhân để đưa đến kết luận.
(3) Vị trí của luận cứ và luận điểm có thể thay đổi được cho nhau. ví dụ:
Chúng ta không đi chơi công viên nữa, (vì) hôm nay trời mưa.
b. So sánh kết luận của các lập luận trong những câu ở mục a) với các kết luận dưới đây và nhận xét về đặc điểm của luận điểm trong bản nghị luận.
Chống nạn thất học.
Dân ta có một lòng nồng nàng yêu nước.
Sách là người bn lớn của con người.
(Gợi ý: Do luận điểm có vai trò quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận phải khoa học chặt chẽ. Nó phải trả lời các câu hỏi: Vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có những nội dung gì, có cơ sở thực tế không, có tác dụng gì? Muốn trả lời câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ thích hợp, sắp xếp chặt chẽ)
Bài làm:
Đặc điểm cơ bản của luận điểm:
Ngắn gọn
Có tính khái quát cao.
Có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội, mang tính xã hội chặt chẽ.
c. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ra ở dưới: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.
( 1) Văn bản nêu nên tư tưởng gì? Tư tưởng đấy thể hiện ở những luận điểm nào? Tìm những câu mang luận điểm?
(2) Văn bản có bố cục mấy phần? Hãy cho biết cách lập luận đc sử dụng trong bài?
1) Tư tưởng được nêu: Vai trò cơ bản của việc học đối với một nhân tài.
Luận điểm chính: học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn nói khác đi để trở thành người tài giỏi cần học từ những điều đơn giản, cơ bản nhất.
Những câu mang luận điểm:
Ở đời có nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài
Tác gỉa nêu truyện Lê-ô-na đơ Vanh-xi học về trứng ( đã mượn câu truyện về ông họa sĩ thiên tài làm thành luận cứ thuyết phục cho tư tưởng cơ bản mới có thể hình thành tài lớn)
Chỉ ai chịu khó luyện tập trong động tác cơ bản thật tốt thật tình thì mới có tiền đồ.
(2) Bố cục gồm 3 phần
Mở bài : câu đầu “Ở đời…cho thành tài”.
Thân bài : “Danh họa….Phục hưng”
Câu chuyện : đóng vai trò minh họa cho luận điểm chính
Phép lập luận : chứng minh theo suy luận nhân quả
Kết bài : phần còn lại
=> Cách lập luận : Phép lập luận : chứng minh, suy luận cụ thể - khái quát kết hợp suy luận nhân quả : nhân là cách học – quả là thành công.
2. Bổ sung luận cứ cho các kết luận sau:
a) Em rất yêu trường em...
b) Nói dối rất có hại...
c)...Nghĩ một lát nghe nhạc thôi.
d)...Trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e)...em rất thích đi tham quan.
Bài làm:
a) Em rất yêu trường em vì ở trường em học được rất nhiều điều thú vị
b) Nói dối rất có hại bởi từ đó mọi người sẽ không mình nữa
c) Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.
d) Vì chưa hiểu mọi chuyện nên trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e) Em đã đi rất nhiều vùng đất nên em rất thích đi tham quan
3. Viết tiếp kết luận cho luận cứ sau:
a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm...
b, Ngày mai đã đi thi rồi mà còn bài vở nhiều quá.....
c, Một số bạn nói năng thật khó nghe.....
d, Các bạn đã lớn rồi...
e, Cậu này ham đá bóng thật ...
Bài làm:
a. Ngồi mãi ở nhà chán lắm, ra ngoài chơi thôi.
b, Ngày mai đã đi thi rồi mà còn bài vở nhiều quá, nhất định phải học cho xong mới được.
c,Một số bạn nói năng thật khó nghe khiến người khác vô cùng khó chịu.
d,Các bạn đã lớn rồi nên tự giác đi thôi.
e,Cậu này ham đá bóng thật sau này chắc sẽ trở thành một cầu thủ giỏi.
D. Hoạt động vận dụng.
1. Giới thiệu về quốc kì quốc ca Việt Nam.
Bài làm:
Ai trong chúng ta cũng đã từng được hát Quốc ca dưới lá cờ đỏ sao vàng và với mỗi người dân Việt Nam, chào cờ và hát Quốc ca là nghi thức quan trọng thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào và trách nhiệm với Tổ quốc. Trong một ngày lễ đặc biệt, ngày độc lập, tự do của mỗi người dân Việt, giá trị lịch sử, giá trị nghệ thuật, giá trị thời đại của Quốc ca, Quốc kỳ vẫn luôn tỏa sáng, thể hiện khát vọng, niềm tin yêu hòa bình, hướng tới tương lai của dân tộc Việt Nam.Lắng đọng trong tim mỗi người, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng năm cánh tung bay cùng nhịp quân hành hùng tráng đã thắp lên tình cảm thiêng liêng, lòng tự hào, tự tôn dân tộc trong tim mỗi người Việt Nam. 70 năm qua, âm vang của bài Tiến quân ca, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng vẫn đang và mãi là sự lựa chọn của nhân dân Việt Nam. GS.TS Nguyễn Quang Ngọc - Phó Chủ tịch Hội Khoa học lịch sử Việt Nam cho biết: "Khi trông thấy lá cờ đỏ sao vàng, Việt Nam muôn người như một, phải nói là có một cái cảm tưởng hết sức thiêng liêng và đấy chính là sự hội tụ sức mạnh của dân tộc". Thiếu tướng Vũ Quang Đạo - Nguyên Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự cho biết: "Chính lá cờ đỏ sao vàng và bài Tiến quân ca ấy, nội dung của nó, giai điêu của nó, màu sắc của nó đã phản ánh toàn thể ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta và có lẽ vì vậy suốt 70 năm qua, lá cờ đỏ sao vàng và Tiến quân ca đã trở thành ngọn cờ, trở thành lời ca thúc giục quân và dân ta dành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám, trong hai cuộc kháng chiến và cho đến hiện nay, trong bảo vệ xây dựng Tổ quốc ". Dù ở đâu, là địa đầu Tổ quốc hay giữa ngàn khơi sóng gió, hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng vẫn tung bay giữa bầu trời xanh thẳm. Chúng ta, mỗi người con đất Việt hát chung một câu hát, hai tiếng Tổ quốc thiêng liêng- đó là niềm tự hào dân tộc, niềm tin yêu Tổ quốc.
*Dặn dò:
Về nhà ôn bài, làm các bài tập còn lại.
Soạn bài ý nghĩa văn chương.
Xin trân trọng cảm ơn!
Kính chúc quý thầy và toàn thể các em học sinh lớp 7 luôn mạnh khỏe, thành công!
 









Các ý kiến mới nhất