Ngữ văn 7.`VAN BẢN TRÒ CHƠI CƯỚP CỜ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh
Ngày gửi: 21h:30' 14-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh
Ngày gửi: 21h:30' 14-11-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO
MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 7A4
MÔN NGỮ VĂN
NHẮC LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Thế nào là Từ ngữ địa phương và
từ ngữ toàn dân?
Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số
vùng, một số địa phương nhất định.
•
Từ ngữ toàn dân: là từ ngữ được sử dụng
phổ biến rộng rãi trong toàn dân.
TIẾT 53
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀNTHỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Đặc điểm phân biệt ngôn ngữ ba miền: Bắc, Trung, Nam
- Dựa vào đặc điểm cách phát âm:
Cách phát âm
Miền Trung
Miền Nam
Phân biệt rõ
Không phân biệt rõ
Thanh sắc -> huyền
Thanh ngã -> nặng
Vd: Có lẽ -> cò lẹ
Không phân biệt
rõ
-Phân biệt rõ
-Không phân biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Phân biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Phân biệt rõ
Nguyên âm: a, ă,
â, o, ô, ơ, i, e, ê,
u, ư, ia, iê, oa…
- Phân biệt rõ
Không phân biệt rõ
e -> ơ; ê, iê, ia -> i;
ao -> au
- Phân biệt rõ
Âm tiết cuối:
c/t/ch/n/ng…
Phân biệt rõ
Không phân biệt rõ
Không phân biệt
rõ
Thanh điệu: sắc,
huyền, hỏi, ngã,
nặng, thanh
ngang.
Phụ âm đầu
-v/ d / gi
-t / tr/ ch
-n / l
Miền Bắc
- Phân biệt rõ
- Bắc:
Muôi
- Trung:
Môi
- Nam:
Vá
- Bắc:
Dứa
- Trung:
Gai
- Nam:
Thơm
- Bắc:
Ly
- Trung:
Cốc
- Nam:
Tẩy
- Bắc: Dọc mùng
- Trung:
Ráy
- Nam:
Bạc hà
- Bắc:
Cá chuối
- Trung: Cá tràu
- Nam:
Cá lóc
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Hình ảnh
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
1
Muôi
Môi
Vá
2
Dứa
Gai
Thơm
3
Ly
Cốc
Tẩy
4
Cá chuối
Cá tràu
Cá lóc
- Thể hiện
ở mặt từ vựng:
Có nhiều sự khác
5 sự khác nhau
Dọc mùng
Ráy
Bạcbiệt
hàvà rất
phong phú.
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Hình ảnh
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
1
Muôi
Môi
Vá
2
Dứa
Gai
Thơm
3
Ly
Cốc
Tẩy
4
Cá chuối
Cá tràu
Cá lóc
5
Dọc mùng
Ráy
Bạc hà
- Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền
góp phần làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp. Trân
trọng sự khác biệt về ngôn ngữ cũng chính là trân
trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 4/87. Xác định từ ngữ địa phương theo vùng
miền:
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 4/87. Xác định từ ngữ địa phương theo vùng
miền:
Từ ngữ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Ba má
X
Đìa
X
Thức quà
X
Chè xanh
X
Răng rứa
X
Mô tê
X
Bài tập nhanh
CHUYỂN ĐỔI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÍ DỤ SAU
THÀNH TỪ NGỮ TOÀN DÂN HOẶC TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN
NAM TƯƠNG ỨNG?
1. Ao ni su ri.
2. Mi mần chi mà bổ rứa tê.
3. Mi đến khi mô rứa?
4. Mi đi mua cho mệ chai xì dầu.
Bài tập nhanh
CHUYỂN ĐỔI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÍ DỤ SAU THÀNH
TỪ NGỮ TOÀN DÂN HOẶC TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN NAM
TƯƠNG ỨNG?
1. Ao ni su ri.
- Ao này sâu thế.
2. Mi mần chi mà bổ rứa tê.
– Mày làm gì mà ngã thế kia.
3. Mi đến khi mô rứa?
– Mày đến khi nào thế?
4. Mi đi mua cho mệ chai xì dầu.
– Mày đi mua cho mẹ chai nước tương.
Bài tập vận dụng
CHUYỂN ĐỔI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG
VÍ DỤ SAU THÀNH TỪ NGỮ TOÀN DÂN
HOẶC TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN NAM TƯƠNG
ỨNG?
VẬN DỤNG
Hội thoại tiếng miền trung Nghệ An
Hải: Thằng Minh, mi về khi mô rứa?
Minh: Mới về bựa qua. Răng, khoẻ không? Gấy con chi
chưa mi?
Hải: Chưa gấy con chi. Mần nỏ đủ ăn nựa. Mi thì răng?
Minh: Cụng chưa. Nghe nói em Hạnh gin cưới à?
Hải: Ậy, tau cụng nghe nói rứa. Tuần sau phẩy. Có lẹ mi
được đi đám cưới hắn đó.
Minh: Giừ rảnh không? Sang nhà Hạnh tỉ đi.
Hải: Đi.
Minh: Lâu giừ có hay gặp bọn Quân, Hoàng, Sơn chi
không?
Hải: Thỉnh thoảng. Quân nớ cụng lo mần ăn cả. Thằng Sơn
mới cưới gấy bựa tháng 10.
Hội thoại tiếng miền trung Nghệ An:
Hải: Thằng Minh, mày về khi nào thế?
Minh: Mới về hôm qua. Sao, khoẻ không? Vợ con gì chưa
mậy?
Hải: Chưa vợ con gì. Làm có đủ ăn đâu. Mày thì sao?
Minh: Cũng chưa, nghe nói em Hạnh gần cưới à?
Hải: À, tao cũng nghe nói thế. Tuần sau thì phải. Có lẻ mày
được đi đám cưới nó đó.
Minh: Giờ rảnh không? Sang nhà Hạnh tí đi.
Hải: Đi.
Minh: Lâu giờ có hay gặp tụi Quân, Hoàng, Sơn hay
không?
Hải: Thỉnh thoảng. Quân đó cũng lo làm ăn cả. Thằng Sơn
mới cưới vợ hôm tháng 10.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
a. Đối với bài học ở tiết này:
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần
luyện tập
+ Học thuộc cách phân biệt ngôn ngữ ba miền.
+ Tìm thêm một số từ địa phương của các miền.
b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soaïn baøi: Viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi các phần SGK/tr 8994
+ Xem kĩ nội dung phần tri thức kiểu bài và yêu cầu đối
với kiểu bài.
MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 7A4
MÔN NGỮ VĂN
NHẮC LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Thế nào là Từ ngữ địa phương và
từ ngữ toàn dân?
Từ ngữ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số
vùng, một số địa phương nhất định.
•
Từ ngữ toàn dân: là từ ngữ được sử dụng
phổ biến rộng rãi trong toàn dân.
TIẾT 53
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀNTHỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Đặc điểm phân biệt ngôn ngữ ba miền: Bắc, Trung, Nam
- Dựa vào đặc điểm cách phát âm:
Cách phát âm
Miền Trung
Miền Nam
Phân biệt rõ
Không phân biệt rõ
Thanh sắc -> huyền
Thanh ngã -> nặng
Vd: Có lẽ -> cò lẹ
Không phân biệt
rõ
-Phân biệt rõ
-Không phân biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Phân biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Không phân
biệt rõ
- Phân biệt rõ
Nguyên âm: a, ă,
â, o, ô, ơ, i, e, ê,
u, ư, ia, iê, oa…
- Phân biệt rõ
Không phân biệt rõ
e -> ơ; ê, iê, ia -> i;
ao -> au
- Phân biệt rõ
Âm tiết cuối:
c/t/ch/n/ng…
Phân biệt rõ
Không phân biệt rõ
Không phân biệt
rõ
Thanh điệu: sắc,
huyền, hỏi, ngã,
nặng, thanh
ngang.
Phụ âm đầu
-v/ d / gi
-t / tr/ ch
-n / l
Miền Bắc
- Phân biệt rõ
- Bắc:
Muôi
- Trung:
Môi
- Nam:
Vá
- Bắc:
Dứa
- Trung:
Gai
- Nam:
Thơm
- Bắc:
Ly
- Trung:
Cốc
- Nam:
Tẩy
- Bắc: Dọc mùng
- Trung:
Ráy
- Nam:
Bạc hà
- Bắc:
Cá chuối
- Trung: Cá tràu
- Nam:
Cá lóc
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Hình ảnh
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
1
Muôi
Môi
Vá
2
Dứa
Gai
Thơm
3
Ly
Cốc
Tẩy
4
Cá chuối
Cá tràu
Cá lóc
- Thể hiện
ở mặt từ vựng:
Có nhiều sự khác
5 sự khác nhau
Dọc mùng
Ráy
Bạcbiệt
hàvà rất
phong phú.
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Hình ảnh
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
1
Muôi
Môi
Vá
2
Dứa
Gai
Thơm
3
Ly
Cốc
Tẩy
4
Cá chuối
Cá tràu
Cá lóc
5
Dọc mùng
Ráy
Bạc hà
- Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền
góp phần làm cho tiếng Việt thêm giàu đẹp. Trân
trọng sự khác biệt về ngôn ngữ cũng chính là trân
trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 4/87. Xác định từ ngữ địa phương theo vùng
miền:
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài 4/87. Xác định từ ngữ địa phương theo vùng
miền:
Từ ngữ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Ba má
X
Đìa
X
Thức quà
X
Chè xanh
X
Răng rứa
X
Mô tê
X
Bài tập nhanh
CHUYỂN ĐỔI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÍ DỤ SAU
THÀNH TỪ NGỮ TOÀN DÂN HOẶC TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN
NAM TƯƠNG ỨNG?
1. Ao ni su ri.
2. Mi mần chi mà bổ rứa tê.
3. Mi đến khi mô rứa?
4. Mi đi mua cho mệ chai xì dầu.
Bài tập nhanh
CHUYỂN ĐỔI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG VÍ DỤ SAU THÀNH
TỪ NGỮ TOÀN DÂN HOẶC TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN NAM
TƯƠNG ỨNG?
1. Ao ni su ri.
- Ao này sâu thế.
2. Mi mần chi mà bổ rứa tê.
– Mày làm gì mà ngã thế kia.
3. Mi đến khi mô rứa?
– Mày đến khi nào thế?
4. Mi đi mua cho mệ chai xì dầu.
– Mày đi mua cho mẹ chai nước tương.
Bài tập vận dụng
CHUYỂN ĐỔI TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG TRONG
VÍ DỤ SAU THÀNH TỪ NGỮ TOÀN DÂN
HOẶC TỪ ĐỊA PHƯƠNG MIỀN NAM TƯƠNG
ỨNG?
VẬN DỤNG
Hội thoại tiếng miền trung Nghệ An
Hải: Thằng Minh, mi về khi mô rứa?
Minh: Mới về bựa qua. Răng, khoẻ không? Gấy con chi
chưa mi?
Hải: Chưa gấy con chi. Mần nỏ đủ ăn nựa. Mi thì răng?
Minh: Cụng chưa. Nghe nói em Hạnh gin cưới à?
Hải: Ậy, tau cụng nghe nói rứa. Tuần sau phẩy. Có lẹ mi
được đi đám cưới hắn đó.
Minh: Giừ rảnh không? Sang nhà Hạnh tỉ đi.
Hải: Đi.
Minh: Lâu giừ có hay gặp bọn Quân, Hoàng, Sơn chi
không?
Hải: Thỉnh thoảng. Quân nớ cụng lo mần ăn cả. Thằng Sơn
mới cưới gấy bựa tháng 10.
Hội thoại tiếng miền trung Nghệ An:
Hải: Thằng Minh, mày về khi nào thế?
Minh: Mới về hôm qua. Sao, khoẻ không? Vợ con gì chưa
mậy?
Hải: Chưa vợ con gì. Làm có đủ ăn đâu. Mày thì sao?
Minh: Cũng chưa, nghe nói em Hạnh gần cưới à?
Hải: À, tao cũng nghe nói thế. Tuần sau thì phải. Có lẻ mày
được đi đám cưới nó đó.
Minh: Giờ rảnh không? Sang nhà Hạnh tí đi.
Hải: Đi.
Minh: Lâu giờ có hay gặp tụi Quân, Hoàng, Sơn hay
không?
Hải: Thỉnh thoảng. Quân đó cũng lo làm ăn cả. Thằng Sơn
mới cưới vợ hôm tháng 10.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
a. Đối với bài học ở tiết này:
+ Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần
luyện tập
+ Học thuộc cách phân biệt ngôn ngữ ba miền.
+ Tìm thêm một số từ địa phương của các miền.
b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Soaïn baøi: Viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi các phần SGK/tr 8994
+ Xem kĩ nội dung phần tri thức kiểu bài và yêu cầu đối
với kiểu bài.
 







Các ý kiến mới nhất