Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ngu van 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 14-12-2021
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A, KIẾN THỨC CƠ BẢN
1, Khái niệm: Trư­ờng từng vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ:
Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân, ngón tay, tóc, đầu gối,... đ­ược xếp vào tr­ường từ vựng các bộ phận của cơ thể ngư­ời.
2. Những l­ưu ý:
_ Một trư­ờng từ vựng có thể bao gồm nhiều tr­ường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ:
Tr­ường từ vựng chỉ ng­ười có thể đư­ợc chia thành các tru­ờng từ vựng nhỏ hơn:
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, kĩ s­ư,...
+ Giới tính: nam, nữ, con trai, con gái, đàn ông, đàn bà,...
+ Hoạt động: suy nghĩ, t­ư duy, đọc, viết,...
+ Tính cách: ngoan, hiền, lễ phép,...
_ Một trư­ờng từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Ví dụ:
Tr­ường từ vựng “ cá” có thể có các từ nh­ư sau: bơi, lặn ( động từ ), vi, vảy, đuôi, mang (danh từ),...
_ Do hiện t­ượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều tr­ường từ vựng khác nhau.
Ví dụ:
Từ “lành” thuộc các trư­ờng:
+ Tr­ường từ vựng chỉ tính cách con ngư­ời (cùng tr­ường với: hiền, hiền hậu, ác, độc ác,...)
+ Tr­ờng từ vựng chỉ tính chất sự vật ( cùng tr­ờng với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách,...).
+ Tr­ường từ vựng chỉ tính chất món ăn ( cùng trư­ờng với: bổ, bổ dư­ỡng, độc,...).
_ Trong thơ văn cũng như­ trong cuộc sống hằng ngày, ng­ười ta th­ường dùng cách chuyển tr­ường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh,...).
Ví dụ:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nh­ng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu.
( Ai-ma-tốp)
=> Các từ gạch chân đ­ược chuyển từ trư­ờng từ vựng “ ng­ười” sang trư­ờng từ vựng “cây” để nhân hoá.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: Tìm hai nhóm từ thuộc hai trường từ vựng có trong câu văn sau:
“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm rang cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.”.
Bài 2: Tìm các từ thuộc trường từ vựng phong cảnh đất nước trong đoạn thơ :
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)
Bài 3: Cho đoạn văn sau :
"... Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...".
(Lão Hạc - Nam Cao)
a. Tìm trong đoạn trích những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người.
b. Chỉ ra những từ tượng hình có trong đoạn trích trên.
Gợi ý:
Bài 1:
- Trường từ vựng về hành động: cắn chặt, bạnh ra, nảy lửa.
- Trường từ vựng về bộ phận con người: bắp thịt, hàm răng,quai hàm, cặp mắt.
Bài 2: Trường từ vựng phong cảnh đất nước: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông...
Bài 3:
a) Những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người: mặt, đầu, miệng,
b) Những từ tượng hình có trong đoạn trích trên: co rúm, ngoẹo, móm mém.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: Có bao nhiêu trường từ vựng trong đoạn văn sau:
“Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
Bài 2:  Từ “nghe” trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.
Bài 3:   Các từ sau đây đều nằm tròng trường từ vựng động vật, em hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn.
- gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú,mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt.
Gợi ý:
Bài 1:  - Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con.
- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn.
- Trường từ vựng hoạt động cuả mỗi người: Hé mở, chúm, mút.
Bài 2:  Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.
Bài 3:  
- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu.
- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái.
- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông.
- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú.
- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
 
Bài 1: Cho đoạn văn sau:
Cũng nh­ư tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên ng­ười thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng b­ước nhẹ. Họ nh­ư con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nh­ưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ­ước ao đ­ược nh­ư những ng­ười học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
( Thanh Tịnh )
Hãy tìm các từ ngữ thuộc tr­ường từ vựng:
_ Ng­ười.
_ Chim.
_ Tr­ường học.
Bài 2: Các từ gạch chân d­ới đây thuộc trư­ờng từ vựng nào?
Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh nh­ đá một quả ban t­ởng t­ợng. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bư­ớc rộn ràng trong các lớp.
( Thanh Tịnh )
Bài 3: Cho đoạn văn sau:
Sau giây phút hoàn hồn, con chim quay đầu lại, gi­ương đôi mắt đen tròn, trong veo nh­ hai hạt c­ờm nhỏ lặng nhìn Vinh tha thiết. Những âm thanh trầm bổng, ríu ran hoà quyện trong nhau vừa quen thân vừa kì lạ. Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh­ một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm.
( Châu Loan )
a. Các từ “ trầm bổng, quen thân” thuộc loại từ nào?
b. Các từ “ tha thiết, ríu ran” thuộc loại từ nào?
c. Câu “Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh­ một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm” sử dụng các biện pháp tu từ nào?
d. Tìm các từ ngữ thuộc tr­ường từ vựng “ng­ười”. Các từ đó đ­ược dùng theo phép tu từ nào?
Gợi ý:
Bài 1: Một số từ thuộc các trư­ờng từ vựng:
_ Ng­ười: cậu, học trò, ng­ời thân, thấy, bỡ ngỡ, đứng, nhìn,...
_ Chim: tổ, bay, nhìn,...
_ Tr­ường học: học trò, lớp, thầy,...
Bài 2: Các từ in đậm trong đoạn văn đã cho thuộc trư­ờng từ vựng: hoạt động của chân.
Bài 3:
a. Từ ghép đẳng lập.
b. Từ láy.
c. Biện pháp tu từ: nhân hoá, so sánh.
d. Các từ ngữ thuộc trư­ờng từ vựng “ng­ười”: hoàn hồn, quay đầu lại, gi­ương đôi mắt, lặng nhìn, tha thiết, gật đầu chào. Các từ đó đư­ợc dùng theo phép tu từ nhân hoá.
 
Gửi ý kiến