ngu van 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 14-12-2021
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:06' 14-12-2021
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A, KIẾN THỨC CƠ BẢN
1, Khái niệm: Trường từng vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ:
Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân, ngón tay, tóc, đầu gối,... được xếp vào trường từ vựng các bộ phận của cơ thể người.
2. Những lưu ý:
_ Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ:
Trường từ vựng chỉ người có thể được chia thành các truờng từ vựng nhỏ hơn:
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư,...
+ Giới tính: nam, nữ, con trai, con gái, đàn ông, đàn bà,...
+ Hoạt động: suy nghĩ, tư duy, đọc, viết,...
+ Tính cách: ngoan, hiền, lễ phép,...
_ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Ví dụ:
Trường từ vựng “ cá” có thể có các từ như sau: bơi, lặn ( động từ ), vi, vảy, đuôi, mang (danh từ),...
_ Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ:
Từ “lành” thuộc các trường:
+ Trường từ vựng chỉ tính cách con người (cùng trường với: hiền, hiền hậu, ác, độc ác,...)
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự vật ( cùng trờng với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách,...).
+ Trường từ vựng chỉ tính chất món ăn ( cùng trường với: bổ, bổ dưỡng, độc,...).
_ Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh,...).
Ví dụ:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu.
( Ai-ma-tốp)
=> Các từ gạch chân được chuyển từ trường từ vựng “ người” sang trường từ vựng “cây” để nhân hoá.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: Tìm hai nhóm từ thuộc hai trường từ vựng có trong câu văn sau:
“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm rang cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.”.
Bài 2: Tìm các từ thuộc trường từ vựng phong cảnh đất nước trong đoạn thơ :
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)
Bài 3: Cho đoạn văn sau :
"... Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...".
(Lão Hạc - Nam Cao)
a. Tìm trong đoạn trích những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người.
b. Chỉ ra những từ tượng hình có trong đoạn trích trên.
Gợi ý:
Bài 1:
- Trường từ vựng về hành động: cắn chặt, bạnh ra, nảy lửa.
- Trường từ vựng về bộ phận con người: bắp thịt, hàm răng,quai hàm, cặp mắt.
Bài 2: Trường từ vựng phong cảnh đất nước: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông...
Bài 3:
a) Những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người: mặt, đầu, miệng,
b) Những từ tượng hình có trong đoạn trích trên: co rúm, ngoẹo, móm mém.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: Có bao nhiêu trường từ vựng trong đoạn văn sau:
“Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
Bài 2: Từ “nghe” trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.
Bài 3: Các từ sau đây đều nằm tròng trường từ vựng động vật, em hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn.
- gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú,mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt.
Gợi ý:
Bài 1: - Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con.
- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn.
- Trường từ vựng hoạt động cuả mỗi người: Hé mở, chúm, mút.
Bài 2: Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.
Bài 3:
- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu.
- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái.
- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông.
- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú.
- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: Cho đoạn văn sau:
Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
( Thanh Tịnh )
Hãy tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng:
_ Người.
_ Chim.
_ Trường học.
Bài 2: Các từ gạch chân dới đây thuộc trường từ vựng nào?
Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh nh đá một quả ban tởng tợng. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.
( Thanh Tịnh )
Bài 3: Cho đoạn văn sau:
Sau giây phút hoàn hồn, con chim quay đầu lại, giương đôi mắt đen tròn, trong veo nh hai hạt cờm nhỏ lặng nhìn Vinh tha thiết. Những âm thanh trầm bổng, ríu ran hoà quyện trong nhau vừa quen thân vừa kì lạ. Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm.
( Châu Loan )
a. Các từ “ trầm bổng, quen thân” thuộc loại từ nào?
b. Các từ “ tha thiết, ríu ran” thuộc loại từ nào?
c. Câu “Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm” sử dụng các biện pháp tu từ nào?
d. Tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng “người”. Các từ đó được dùng theo phép tu từ nào?
Gợi ý:
Bài 1: Một số từ thuộc các trường từ vựng:
_ Người: cậu, học trò, ngời thân, thấy, bỡ ngỡ, đứng, nhìn,...
_ Chim: tổ, bay, nhìn,...
_ Trường học: học trò, lớp, thầy,...
Bài 2: Các từ in đậm trong đoạn văn đã cho thuộc trường từ vựng: hoạt động của chân.
Bài 3:
a. Từ ghép đẳng lập.
b. Từ láy.
c. Biện pháp tu từ: nhân hoá, so sánh.
d. Các từ ngữ thuộc trường từ vựng “người”: hoàn hồn, quay đầu lại, giương đôi mắt, lặng nhìn, tha thiết, gật đầu chào. Các từ đó được dùng theo phép tu từ nhân hoá.
A, KIẾN THỨC CƠ BẢN
1, Khái niệm: Trường từng vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Ví dụ:
Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân, ngón tay, tóc, đầu gối,... được xếp vào trường từ vựng các bộ phận của cơ thể người.
2. Những lưu ý:
_ Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
Ví dụ:
Trường từ vựng chỉ người có thể được chia thành các truờng từ vựng nhỏ hơn:
+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư,...
+ Giới tính: nam, nữ, con trai, con gái, đàn ông, đàn bà,...
+ Hoạt động: suy nghĩ, tư duy, đọc, viết,...
+ Tính cách: ngoan, hiền, lễ phép,...
_ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
Ví dụ:
Trường từ vựng “ cá” có thể có các từ như sau: bơi, lặn ( động từ ), vi, vảy, đuôi, mang (danh từ),...
_ Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
Ví dụ:
Từ “lành” thuộc các trường:
+ Trường từ vựng chỉ tính cách con người (cùng trường với: hiền, hiền hậu, ác, độc ác,...)
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự vật ( cùng trờng với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách,...).
+ Trường từ vựng chỉ tính chất món ăn ( cùng trường với: bổ, bổ dưỡng, độc,...).
_ Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh,...).
Ví dụ:
Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói riêng và hẳn phải có tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu.
( Ai-ma-tốp)
=> Các từ gạch chân được chuyển từ trường từ vựng “ người” sang trường từ vựng “cây” để nhân hoá.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Bài 1: Tìm hai nhóm từ thuộc hai trường từ vựng có trong câu văn sau:
“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm rang cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.”.
Bài 2: Tìm các từ thuộc trường từ vựng phong cảnh đất nước trong đoạn thơ :
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi)
Bài 3: Cho đoạn văn sau :
"... Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...".
(Lão Hạc - Nam Cao)
a. Tìm trong đoạn trích những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người.
b. Chỉ ra những từ tượng hình có trong đoạn trích trên.
Gợi ý:
Bài 1:
- Trường từ vựng về hành động: cắn chặt, bạnh ra, nảy lửa.
- Trường từ vựng về bộ phận con người: bắp thịt, hàm răng,quai hàm, cặp mắt.
Bài 2: Trường từ vựng phong cảnh đất nước: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông...
Bài 3:
a) Những từ thuộc trường từ vựng bộ phận cơ thể người: mặt, đầu, miệng,
b) Những từ tượng hình có trong đoạn trích trên: co rúm, ngoẹo, móm mém.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Bài 1: Có bao nhiêu trường từ vựng trong đoạn văn sau:
“Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
Bài 2: Từ “nghe” trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.
Bài 3: Các từ sau đây đều nằm tròng trường từ vựng động vật, em hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn.
- gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy, lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú,mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây, lông, nuốt.
Gợi ý:
Bài 1: - Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con.
- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn.
- Trường từ vựng hoạt động cuả mỗi người: Hé mở, chúm, mút.
Bài 2: Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.
Bài 3:
- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu.
- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái.
- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây, lông.
- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú.
- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Bài 1: Cho đoạn văn sau:
Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
( Thanh Tịnh )
Hãy tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng:
_ Người.
_ Chim.
_ Trường học.
Bài 2: Các từ gạch chân dới đây thuộc trường từ vựng nào?
Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh nh đá một quả ban tởng tợng. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.
( Thanh Tịnh )
Bài 3: Cho đoạn văn sau:
Sau giây phút hoàn hồn, con chim quay đầu lại, giương đôi mắt đen tròn, trong veo nh hai hạt cờm nhỏ lặng nhìn Vinh tha thiết. Những âm thanh trầm bổng, ríu ran hoà quyện trong nhau vừa quen thân vừa kì lạ. Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm.
( Châu Loan )
a. Các từ “ trầm bổng, quen thân” thuộc loại từ nào?
b. Các từ “ tha thiết, ríu ran” thuộc loại từ nào?
c. Câu “Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh một tia chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm” sử dụng các biện pháp tu từ nào?
d. Tìm các từ ngữ thuộc trường từ vựng “người”. Các từ đó được dùng theo phép tu từ nào?
Gợi ý:
Bài 1: Một số từ thuộc các trường từ vựng:
_ Người: cậu, học trò, ngời thân, thấy, bỡ ngỡ, đứng, nhìn,...
_ Chim: tổ, bay, nhìn,...
_ Trường học: học trò, lớp, thầy,...
Bài 2: Các từ in đậm trong đoạn văn đã cho thuộc trường từ vựng: hoạt động của chân.
Bài 3:
a. Từ ghép đẳng lập.
b. Từ láy.
c. Biện pháp tu từ: nhân hoá, so sánh.
d. Các từ ngữ thuộc trường từ vựng “người”: hoàn hồn, quay đầu lại, giương đôi mắt, lặng nhìn, tha thiết, gật đầu chào. Các từ đó được dùng theo phép tu từ nhân hoá.
 








Các ý kiến mới nhất