Tìm kiếm Bài giảng
Ngữ văn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quảng Phong
Ngày gửi: 15h:49' 06-02-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quảng Phong
Ngày gửi: 15h:49' 06-02-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thực hành tiếng Việt
CHỮ NÔM
Chữ nôm có cách ghi là 喃 , được ghép bởi chữ
口 KHẨU (nghĩa là cái miệng) với chữ 南
NAM, vì thế tên gọi “chữ Nôm” được hiểu với ý
nghĩa là chữ viết theo âm nói (miệng) của người
(Việt) Nam. Tên gọi chữ Nôm có ý nghĩa như
thế.
GV cho HS xem 1 đoạn video clip (2 - 3 phút) giới thiệu về
sự hình thành của chữ Nôm trong đời sống văn hoá của
người Việt. Gợi ý đường link tham khảo:
https://www.youtube.com/watch?- v=ktBmOIXZCtw
Ghi lại những thông tin em thu nhận được sau khi
xem video trên?
I. Sơ giản về chữ Nôm
1. Nguồn gốc, quá trình hình thành chữ Nôm:
- Chữ Nôm là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được cha ông ta sáng tạo
dựa theo kí hiệu văn tự Hán.
- Thời gian hình thành: Khoảng thế kỉ X và được sử dụng để sáng tác văn học
từ khoảng thế kỉ XII - XIII.
- Hàn Thuyên được cho là người có công đầu trong việc phát triển, phổ biến
chữ Nôm. Nhiều tác giả đã sử dụng chữ Nôm trong sáng tác, tạo nên dòng
văn học Nôm với nhiều thành tựu xuất sắc như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến,...
- Sự ra đời của chữ Nôm thể hiện tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc. Chữ Nôm
góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của nền văn học và văn hoá dân
tộc.
2. Phương thức cấu tạo chữ Nôm:
- Chữ Nôm được cấu tạo theo hai phương thức chính:
+ Phương thức vay mượn: dùng chữ Hán có sẵn để ghi âm tiết tiếng Việt
giống hoặc gần giống âm Hán Việt của chữ Hán đó.
VD 1: Chữ 能 (năng) có nghĩa là có tài, có năng lực được dùng để ghi lại
từ “hay” trong “văn hay chữ tốt” trong chữ Nôm.
VD2: Chữ 膠 – keo (“keo” trong “keo dán”, âm Hán Việt tiêu chuẩn là
“giao”) được dùng để ghi lại từ “keo” trong “keo kiệt”
2. Phương thức cấu tạo chữ Nôm:
- Chữ Nôm được cấu tạo theo hai phương thức chính:
+ Phương thức tự tạo: kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để
tạo ra một chữ Nôm:
VD: ghép chữ 百 BÁCH (một trăm, 100) với chữ 林 LÂM (rừng), được
chữ Nôm 𤾓 trăm.
II. Luyện tập
HS thảo luận theo bàn, trao đổi nội dung các bài tập 1,2,3 ( SGK trang 70)
Bài 1: Theo em, với việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện những tư tưởng,
khát vọng gì?
Trả lời:
- Với việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện những tư tưởng, khát vọng:
+ Giúp người Việt có tiếng nói riêng của mình, dễ dàng trao đổi, nói chuyện với
nhau.
+ Làm giàu hơn chữ chữ viết Tiếng Việt, góp phần bảo vệ chữ viết và tiếng nói của
người Việt.
+ Tạo ra những tác phẩm hay mang đậm bản sắc dân tộc, dễ lưu truyền trong cộng
đồng người dân và truyền từ đời này sang đời khác.
+ Đưa văn học VN sánh vai với các nền văn học lớn khác, đặc biệt là văn học Trung
Quốc.
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Thơ Nôm Đường luật:
“ Quốc Âm thi tập” của
Nguyễn Trãi
Hồ Xuân Hương – Bà chúa
thơ Nôm
Chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Ngâm khúc:
“ Chinh phụ ngâm khúc”
của Đặng Trần Côn ( bản
dịch Đoàn Thị Điểm)
“ Cung oán ngâm khúc” của
Nguyễn Gia Thiều
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Truyện thơ Nôm:
“ Đoạn trường tân thanh”
hay còn gọi là “ Truyện
Kiều” của Nguyễn Du
“ Truyện Lục Vân Tiên” của
Nguyễn Đình Chiểu
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Văn tế:
“ Văn tế thập loại chúng
sinh” Nguyễn Du
“ Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc” của Nguyễn Đình
Chiểu
II. Luyện tập
Bài 3: Em đọc Truyện Kiều thông qua văn tự nào? Theo em, hiện nay Truyện
Kiều có cần được lưu truyền bằng hình thức văn tự mà Nguyễn Du dùng để
sáng tác không? Vì sao?
Trả lời:
- Em đọc Truyện Kiều thông qua văn tự chữ quốc ngữ.
- Theo em, hiện nay Truyện Kiều vẫn cần được lưu truyền bằng hình thức
văn tự mà Nguyễn Du dùng để sáng tác (chữ Nôm) vì:
+ Đây là cách để bảo toàn nguyên vẹn những giá trị cốt lõi của chữ Nôm một nét đẹp trong văn hóa dân tộc.
+ Lưu truyền bản chữ Nôm giúp nâng cao sự hiểu biết của các bạn trẻ về
Truyện Kiều, đồng thời giáo dục học sinh ngày nay nên biết yêu quý và giữ
gìn các truyền thống văn hóa.
+ Bạn bè bốn phương khi đọc bản chữ Nôm của Truyện Kiều cũng sẽ hiểu
thêm về con người, văn hóa Việt Nam hơn
* Củng cố:
Em hãy tìm hiểu vai trò của chữ Nôm thời trung đại và lí giải nguyên
nhân chữ Nôm không còn là văn tự được sử dụng phổ biến thời hiện đại?
- Vai trò của chữ Nôm thời trung đại: Chữ Nôm phản ánh ý chí tự chủ, tự
cường; đóng vai trò nâng cao vị thế của tiếng Việt; góp phần quan trọng vào
việc phát triển nền văn học, văn hoá dân tộc.
- Lí do chữ Nôm không còn được sử dụng phổ biến: Chữ Nôm là chữ tượng
hình, cách viết, cách đọc phức tạp, hơn nữa lại không theo một quy tắc
thống nhất; cấu tạo của chữ Nôm không giúp người đọc đánh vần theo cách
ghép âm đầu, vần, thanh điệu để đọc như chữ quốc ngữ; muốn đọc được chữ
Nôm thì phải có hiểu biết về chữ Hán. Bởi thế, khi chữ quốc ngữ xuất hiện,
nó dần thay thế vị trí của chữ Nôm.
* Hướng dẫn về nhà:
Sưu tầm, giới thiệu về một tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm
mà em thích?
CHỮ NÔM
Chữ nôm có cách ghi là 喃 , được ghép bởi chữ
口 KHẨU (nghĩa là cái miệng) với chữ 南
NAM, vì thế tên gọi “chữ Nôm” được hiểu với ý
nghĩa là chữ viết theo âm nói (miệng) của người
(Việt) Nam. Tên gọi chữ Nôm có ý nghĩa như
thế.
GV cho HS xem 1 đoạn video clip (2 - 3 phút) giới thiệu về
sự hình thành của chữ Nôm trong đời sống văn hoá của
người Việt. Gợi ý đường link tham khảo:
https://www.youtube.com/watch?- v=ktBmOIXZCtw
Ghi lại những thông tin em thu nhận được sau khi
xem video trên?
I. Sơ giản về chữ Nôm
1. Nguồn gốc, quá trình hình thành chữ Nôm:
- Chữ Nôm là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được cha ông ta sáng tạo
dựa theo kí hiệu văn tự Hán.
- Thời gian hình thành: Khoảng thế kỉ X và được sử dụng để sáng tác văn học
từ khoảng thế kỉ XII - XIII.
- Hàn Thuyên được cho là người có công đầu trong việc phát triển, phổ biến
chữ Nôm. Nhiều tác giả đã sử dụng chữ Nôm trong sáng tác, tạo nên dòng
văn học Nôm với nhiều thành tựu xuất sắc như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ
Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến,...
- Sự ra đời của chữ Nôm thể hiện tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc. Chữ Nôm
góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của nền văn học và văn hoá dân
tộc.
2. Phương thức cấu tạo chữ Nôm:
- Chữ Nôm được cấu tạo theo hai phương thức chính:
+ Phương thức vay mượn: dùng chữ Hán có sẵn để ghi âm tiết tiếng Việt
giống hoặc gần giống âm Hán Việt của chữ Hán đó.
VD 1: Chữ 能 (năng) có nghĩa là có tài, có năng lực được dùng để ghi lại
từ “hay” trong “văn hay chữ tốt” trong chữ Nôm.
VD2: Chữ 膠 – keo (“keo” trong “keo dán”, âm Hán Việt tiêu chuẩn là
“giao”) được dùng để ghi lại từ “keo” trong “keo kiệt”
2. Phương thức cấu tạo chữ Nôm:
- Chữ Nôm được cấu tạo theo hai phương thức chính:
+ Phương thức tự tạo: kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để
tạo ra một chữ Nôm:
VD: ghép chữ 百 BÁCH (một trăm, 100) với chữ 林 LÂM (rừng), được
chữ Nôm 𤾓 trăm.
II. Luyện tập
HS thảo luận theo bàn, trao đổi nội dung các bài tập 1,2,3 ( SGK trang 70)
Bài 1: Theo em, với việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện những tư tưởng,
khát vọng gì?
Trả lời:
- Với việc sáng tạo chữ Nôm, ông cha ta đã thể hiện những tư tưởng, khát vọng:
+ Giúp người Việt có tiếng nói riêng của mình, dễ dàng trao đổi, nói chuyện với
nhau.
+ Làm giàu hơn chữ chữ viết Tiếng Việt, góp phần bảo vệ chữ viết và tiếng nói của
người Việt.
+ Tạo ra những tác phẩm hay mang đậm bản sắc dân tộc, dễ lưu truyền trong cộng
đồng người dân và truyền từ đời này sang đời khác.
+ Đưa văn học VN sánh vai với các nền văn học lớn khác, đặc biệt là văn học Trung
Quốc.
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Thơ Nôm Đường luật:
“ Quốc Âm thi tập” của
Nguyễn Trãi
Hồ Xuân Hương – Bà chúa
thơ Nôm
Chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Ngâm khúc:
“ Chinh phụ ngâm khúc”
của Đặng Trần Côn ( bản
dịch Đoàn Thị Điểm)
“ Cung oán ngâm khúc” của
Nguyễn Gia Thiều
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Truyện thơ Nôm:
“ Đoạn trường tân thanh”
hay còn gọi là “ Truyện
Kiều” của Nguyễn Du
“ Truyện Lục Vân Tiên” của
Nguyễn Đình Chiểu
II. Luyện tập
Bài 2: Kể tên một số tác phẩm bằng chữ Nôm mà em biết?
* Văn tế:
“ Văn tế thập loại chúng
sinh” Nguyễn Du
“ Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc” của Nguyễn Đình
Chiểu
II. Luyện tập
Bài 3: Em đọc Truyện Kiều thông qua văn tự nào? Theo em, hiện nay Truyện
Kiều có cần được lưu truyền bằng hình thức văn tự mà Nguyễn Du dùng để
sáng tác không? Vì sao?
Trả lời:
- Em đọc Truyện Kiều thông qua văn tự chữ quốc ngữ.
- Theo em, hiện nay Truyện Kiều vẫn cần được lưu truyền bằng hình thức
văn tự mà Nguyễn Du dùng để sáng tác (chữ Nôm) vì:
+ Đây là cách để bảo toàn nguyên vẹn những giá trị cốt lõi của chữ Nôm một nét đẹp trong văn hóa dân tộc.
+ Lưu truyền bản chữ Nôm giúp nâng cao sự hiểu biết của các bạn trẻ về
Truyện Kiều, đồng thời giáo dục học sinh ngày nay nên biết yêu quý và giữ
gìn các truyền thống văn hóa.
+ Bạn bè bốn phương khi đọc bản chữ Nôm của Truyện Kiều cũng sẽ hiểu
thêm về con người, văn hóa Việt Nam hơn
* Củng cố:
Em hãy tìm hiểu vai trò của chữ Nôm thời trung đại và lí giải nguyên
nhân chữ Nôm không còn là văn tự được sử dụng phổ biến thời hiện đại?
- Vai trò của chữ Nôm thời trung đại: Chữ Nôm phản ánh ý chí tự chủ, tự
cường; đóng vai trò nâng cao vị thế của tiếng Việt; góp phần quan trọng vào
việc phát triển nền văn học, văn hoá dân tộc.
- Lí do chữ Nôm không còn được sử dụng phổ biến: Chữ Nôm là chữ tượng
hình, cách viết, cách đọc phức tạp, hơn nữa lại không theo một quy tắc
thống nhất; cấu tạo của chữ Nôm không giúp người đọc đánh vần theo cách
ghép âm đầu, vần, thanh điệu để đọc như chữ quốc ngữ; muốn đọc được chữ
Nôm thì phải có hiểu biết về chữ Hán. Bởi thế, khi chữ quốc ngữ xuất hiện,
nó dần thay thế vị trí của chữ Nôm.
* Hướng dẫn về nhà:
Sưu tầm, giới thiệu về một tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm
mà em thích?
 








Các ý kiến mới nhất