Bài 14. Ôn tập phần Tiếng Việt (Các phương châm hội thoại)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Nghiên
Ngày gửi: 15h:49' 07-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Lê Hồng Nghiên
Ngày gửi: 15h:49' 07-11-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA HKI
Tác
phẩmTác giả
Xuất xứ
I. PHẦN VĂN BẢN
1. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Bảng hệ thống hóa các văn bản nhật dụng:
Thể
loại –
PTBĐ
chính
Phong
Trích trong “Phong Nghị
cách Hồ cách Hồ Chí Minh luận
Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái
giản dị” của tác giả
Lê Anh Trà
Nội dung
Nghệ thuật
Cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận -Sử dụng ngôn ngữ sang trọng.
thức và trong hành động . Từ đó đặt ra một
vấn đề của thời kì hội nhập : tiếp thu tinh -Vận dụng kết hợp các phương thức
hoa văn hóa nhân loại , đồng thời phải giữ biểu đạt tự sự , biểu cảm , lập luận.
gìn , phát huy bản sắc văn hóa dân tộc .
-Vận dụng các hình thức so sánh , các
biện pháp nghệ thuật đối lập.
trích từ bài tham luận Nghị
Đấu
nổi tiếng của G.Mác-két luận
tranh
cho một tại hội nghị của các
thế giới nguyên thủ của các
nước thuộc châu Á, Âu,
hòa bình Phi, Mĩ-La-tinh vào
tháng 8 năm 1986, tại
Mê-hi-cô.
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm -Cách lập luận chặt chẽ
túc , đầy trách nhiệm của Mác –két đối với -Sử dụng những chứng cứ cụ thể , xác
hòa bình nhân loại
thực .
TT
3
TÊN VB
TÁC
GIẢ
Tuyên bố
thế giới về
sự sống
còn,quyền
được bảo
vệ và phát
triển của
trẻ em
NỘI DUNG CHỦ YẾU
Văn bản nêu lên nhận thức
đúng đắn và hành động phải
làm vì quyền sống , quyền
được bảo vệ và phát triển của
trẻ em .
ĐẶC SẮC NGHỆ
THUẬT
- Gồm 17 mục , được
chia thành 4 phần ,
cách trình bày rõ ràng ,
hợp lí . Mối liên kết lôgic giữa các phần làm
cho văn bản có kết cấu
chặt chẽ.
- Sử dụng phương pháp
nêu số liệu , phân tích
khoa học.
2.
CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Bảng hệ thống hóa các tác phẩm văn học trung đại:
Tác phẩm- Thể loại – Hoàn
Nội dung
Nghệ thuật
Tác giả
PTBĐ
cảnh
chính
sáng
tác
Chuyện
Truyện - Thế kỉ Với quan niệm cho rằng – Khai thác vốn văn học dân gian .
người con truyền kì. 16
hạnh phúc khi đã tan vỡ
gái
Nam - Tự sự
không thể hàn gắn được , – Sáng tạo về nhân vật , sáng tạo trong cách kể
Xương
truyện phê phán thói ghen chuyện , sử dụng yếu tố truyền kì .
Nguyễn Dữ
tuông mù quáng và ngợi ca – Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không
vẻ đẹp truyền thống của
sáo mòn
người phụ nữ .
Hoàng Lê - Thể chí- - TK 18
nhất thống Tiểu thuyết
chí (hồi 14) lịch sử
- Ngô gia - Tự sự
văn phái
ghi lại hiện thực lịch sử hào -Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự
hùng của dân tộc và hình kiện lịch sử.
ảnh người anh hùng - Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả
Nguyễn Huệ trong chiến chân thực, sinh động.
thắng mùa xuân năm Kỉ - Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của
Dậu
tác giả với vương triều nhà Lê,với chiến thắng
( 1789).
của dân tộc và với bọn giặc cướp nước .
Tác phẩm-Tác
giả
Thể loại – Hoàn cảnh
PTBĐ
sáng tác
chính
Nội dung
Truyện
Kiều - Truyện Nửa cuối - Có giá trị hiện thực và
của Nguyễn Du thơ Nôm- thế kỷ 18
nhân đạo lớn.
Tự sự
đầu 19
Nghệ thuật
-Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể
chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên
nhiên khắc hoạ hình ảnh nhân vật.
Chị em Thuý - Truyện Nửa cuối thể hiện tài năng nghệ -Sử dụng những hình ảnh tượng trưng , ước
Kiều – (Trích thơ Nôm- thế kỷ 18 thuật và cảm hứng nhân lệ .
Truyện Kiều) Tự sự
đầu 19
văn ngợi ca vẻ đẹp và tài -Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.
của Nguyễn Du
năng của con người của -Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài
tác giả Nguyễn Du.
tình.
Kiều ở lầu - Truyện Nửa cuối
Ngưng Bích– thơ Nôm- thế kỷ 18
(Trích Truyện Tự sự
đầu 19
Kiều)
của
Nguyễn Du
Tâm trạng cô đơn , buồn
tủi và tấm lòng thủy
chung , hiếu thảo của
Thúy Kiều
-Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật : diễn
biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ
độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc
-Lựa chọn từ ngữ , sử dụng các biện pháp tu
từ
Tác
Thể
phẩm- loại –
Tác giả PTBĐ
chính
Lục Vân Truyện
Tiên cứu thơ
NômKiều
Nguyệt Tự sự
Nga
(Trích
Truyện
Lục Vân
Tiên)
Hoàn
Nội dung
Nghệ thuật
cảnh
sáng
tác
Đầu ca ngợi phẩm chất cao - Miêu tả nhân vật chủ yếu
những
năm đẹp của hai nhân vật Lục thông qua cử chỉ , hành
50 của Vân Tiên và Kiều
động , lời nói mang màu
thế kỉ Nguyệt Nga , khát vọng
sắc Nam Bộ rõ nét , phù
XIX
hành đạo cứu đời của tác hợp với diễn biến tình
giả
tiết truyện.
II. TIẾNG VIỆT:
1. Các phương châm hội thoại:
TT
1
2
3
4
5
Phương châm hội
Những điều cần lưu ý khi giao tiếp
thoại
Phương châm về lượng - Cần nói có nội dung.
- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
Phương châm về chất - Đừng nói những điều mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Phương châm quan hệ - Cần nói đúng đề tài giao tiếp.
- Tránh nói lạc đề.
Phương châm cách - Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
- Tránh cách nói mơ hồ.
thức
Phương châm lịch sự
- Cần tế nhị, tôn trọng người khác.
II.TIẾNG VIỆT:
1.Các phương châm hội thoại:
TT
1
2
3
4
5
Phương châm hội
Những điều cần lưu ý khi giao tiếp
thoại
Phương châm về lượng - Cần nói có nội dung.
- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
Phương châm về chất - Đừng nói những điều mình không tin là đúng hay
không có bằng chứng xác thực.
Phương châm quan hệ - Cần nói đúng đề tài giao tiếp.
- Tránh nói lạc đề.
Phương châm cách - Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
- Tránh cách nói mơ hồ.
thức
Phương châm lịch sự
- Cần tế nhị, tôn trọng người khác.
2. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho
phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
*lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần
thiết ,…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.
2. Cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp.
So s¸nh 2 c¸ch dÉn
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Giống : Đều là dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người,một nhân vật
-Dẫn nguyên văn.
-Đặt trong đấu ngoặc kép.
-Thuật lại có điều chỉnh.
-Không đặt trong dấu ngoặc kép.
*Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
1/Bỏ dấu hai chấm .dấu ngoặc kép.
2/chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp theo ngôi thích hợp.
*Ví dụ :
-Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói : “Chỗ này là chỗ con ta ở được đây.”
=> Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói rằng đây là chỗ con bà ở được
3. Sự phát triển của từ vựng:
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương
thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
- Ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng còn được phát triển
bằng hai cách khác:
+ Tạo từ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên.
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
4.Thuật ngữ:
a.Khái niệm: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa
học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học,
công nghệ.
b.Đặc điểm của thuật ngữ:
- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất
định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm.
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
III.TẬP LÀM VĂN
1.VĂN THUYẾT MINH
a.Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:gồm có kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo
lối ẩn dụ, nhân hóa,…
VD :“ Chính nước làm cho đá sống dậy… tâm hồn”.
b.Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tượng được thuyết minh một cách sinh động nhằm
gây hứng thú cho người đọc
* Lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật tạo lập văn bản thuyết minh,cần phải:
- Bảo đảm tính chất của văn bản.
-Thực hiện được mục đích thuyết minh.
-Thực hiện các phương pháp thuyết minh.
* DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN THUYẾT MINH
- Mở bài
Giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh
-Thân bài
+Nguồn gốc, xuất xứ
+Đặc điểm,cấu tạo
+Ý nghĩa,công dụng
- Cách sử dụng và bảo quản/cách chăm sóc
Kết bài
Cảm nghĩ về đối tượng thuyết minh.
2.VĂN TỰ SỰ
a. Yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
*Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
-Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự là yếu tố miêu tả tái hiện lại những hình ảnh,những
trạng thái ,đặc điểm,tính chất,…của sự vật,con người và cảnh vật trong tác phẩm
*Yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
- Nội tâm là suy nghĩ , tâm trạng , thái độ , tình cảm sâu kín của nhân vật . Miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ , cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật.
- Những cách khác nhau để miêu tả nội tâm nhân vật:diễn tả trực tiếp những ý nghĩ, cảm xúc, tình
cảm của nhân vật ; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua miêu tả ngoại hình của nhân vật.
b.Vai trò của yếu tố miêu tả, miêu tả nôi tâm trong văn bản tự sự.
-Việc miêu tả,miêu tả nội tâm làm cho lời kể trở nên cụ thể,sinh động,hấp dẫn hơn.
* DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
a. Mở bài: giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra
câu chuyện (cũng có khi nêu kết quả của sự việc, số phận
nhân vật trước).
b. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất
định: ---Câu chuyện đã diễn ra ở đâu ? Khi nào ? Với ai ? Như
thế nào ?...)
(kết hợp miêu tả, miêu tả nội tâm con người và thể hiện tình
cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người được kể).
c. Kết bài : nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc
(người kể chuyện hay một nhân vật nào đó).
IV.LUYỆN TẬP
Một người đàn ông già sống trong ngôi làng nhỏ, cả làng cảm thấy phiền vì ông
ta luôn phàn nàn, khiến cho mọi người xung quanh cảm thấy tâm trạng u ám
như đêm đen. Càng ngày, ông ta càng khiến mọi người xung quanh khó chịu.
Ông luôn khiến những người gặp mặt ông cảm thấy bất hạnh. Vì thế, tất cả
người trong làng đều cố gắng hết sức để tránh đối mặt với ông ta.
Nhưng một ngày nọ, khi ông già bước sang tuổi 80, mọi người ngạc nhiên bởi tin
đồn: "Hôm nay là một ngày hạnh phúc với ông già. Ông không phàn nàn bất cứ
điều gì. Ông không hề nhăn nhó, thậm chí còn cười tươi rất nhiều".
Dân làng tụ tập quanh người đàn ông và hỏi: "Điều gì đã xảy ra với ông thế?".
"Không có gì đặc biệt cả. 80 năm qua tôi đã cố gắng theo đuổi hạnh phúc nhưng
không có tác dụng gì cả. Tôi vừa quyết định sống mà không cần có hạnh phúc,
chỉ cần tận hưởng hiện tại thôi. Thật ngạc nhiên, đó cũng là lúc tôi cảm thấy
hạnh phúc nhất từ trước đến giờ".
Một người đàn ông già sống trong ngôi làng nhỏ, cả làng cảm thấy phiền vì ông ta luôn phàn nàn, khiến cho mọi
người xung quanh cảm thấy tâm trạng u ám như đêm đen. Càng ngày, ông ta càng khiến mọi người xung quanh
khó chịu. Ông luôn khiến những người gặp mặt ông cảm thấy bất hạnh. Vì thế, tất cả người trong làng đều cố gắng
hết sức để tránh đối mặt với ông ta.
Nhưng một ngày nọ, khi ông già bước sang tuổi 80, mọi người ngạc nhiên bởi tin đồn: "Hôm nay là một ngày hạnh
phúc với ông già. Ông không phàn nàn bất cứ điều gì. Ông không hề nhăn nhó, thậm chí còn cười tươi rất nhiều".
Dân làng tụ tập quanh người đàn ông và hỏi: "Điều gì đã xảy ra với ông thế?".
"Không có gì đặc biệt cả. 80 năm qua tôi đã cố gắng theo đuổi hạnh phúc nhưng không có tác dụng gì cả. Tôi vừa
quyết định sống mà không cần có hạnh phúc, chỉ cần tận hưởng hiện tại thôi. Thật ngạc nhiên, đó cũng là lúc tôi
cảm thấy hạnh phúc nhất từ trước đến giờ".
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Qua đoạn trích trên, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? (0.5 điểm)
Câu 3: Các từ in đậm :“ mặt”,“ cười” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?(0.5 điểm)
Câu 4: Tìm 01 lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên. (0.5 điểm)
Câu 5:Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu thứ nhất (1 điểm)
II.LÀM VĂN
Câu 6: (2.0 điểm).Từ nội dung của đoạn trích ở phần ĐỌC HIỂU, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 70100 chữ ) : hạnh phúc chính là đóng góp cho xã hội một cách căn cơ nhất”.
Câu 7: (5.0 điểm)Hãy viết một bài văn (khoảng 400- 500 chữ ) thuyết minh về một con vật em yêu quý ( trong đó
có sử dụng yếu tố miêu tả và ít nhất một trong các biện pháp nghệ thuật em đã học).
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Qua đoạn trích trên, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? (0.5
điểm)
Câu 3: Các từ in đậm :“ mặt”,“ cười” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?(0.5 điểm)
Câu 4: Tìm 01 lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên. (0.5 điểm)
Câu 5:Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu thứ nhất (1
điểm)
II.LÀM VĂN
Câu 6: (2.0 điểm).Từ nội dung của đoạn trích ở phần ĐỌC HIỂU, em hãy viết một
đoạn văn nghị luận (khoảng 70-100 chữ ) : hạnh phúc chính là đóng góp cho xã hội
một cách căn cơ nhất”.
Câu 7: (5.0 điểm)Hãy viết một bài văn (khoảng 400- 500 chữ ) thuyết minh về một
con vật em yêu quý ( trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và ít nhất một trong các
biện pháp nghệ thuật em đã học).
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I.PHẦN VĂN BẢN
- Xác định phương thức biểu đạt;Nêu thông điệp
- Xác định và nêu tác dụng phép tu từ trong văn bản
II.TIẾNG VIỆT
1.Lời dẫn trực tiếp,lời dẫn gián tiếp
2.Sự phát triển của từ vựng ( nghĩa gốc,nghĩa chuyển)
3.Xác đinh,nêu tác dụng phép tu từ
III.TẬP LÀM VĂN
1.Viết đoạn về 1 hiện tượng đặt ra trong văn bản
2.Đóng vai : Lục Vân Tiên/Kiều Nguyệt Nga kể lại đoạn Lục Vân Tiên đánh cướp (Kết
hợp miêu tả và miêu tả nội tâm)
3.Thuyết minh về 1 đồ dùng quen thuộc (Kết hợp miêu tả,biện pháp nghệ thuật đã học)
4.Thuyết minh về 1 con vật (Kết hợp miêu tả và 1 biện pháp nghệ thuật đã học)
TRÒ CHƠI
ĐUỔI
HÌNH
BẮT
CHỮ
22
ÔNG NÓI GÀ-BÀ NÓI VỊT
ĐÀN GẢY TAI TRÂU
LỜI NÓI CHẲNG MẤT TIỀN MUA
LỰA LỜI MÀ NÓI CHO VỪA LÒNG NHAU
IM LẶNG LÀ VÀNG
DÙ AI NÓI NGÃ NÓI NGHIÊNG
LÒNG TA VẪN VỮNG NHƯ KIỀNG BA CHÂN
NGƯỜI ĐẸP VÌ LỤA, LÚA TỐT VÌ PHÂN
? Thế nào là văn tự sự?
? Thế nào là miêu tả,miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
? Miêu tả,miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc
hoạ nhân vật trong VB tự sự ?
- Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ “chân dung tinh thần” của nhân
vật, tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi
trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật. Vì thế miêu tả nội tâm có vai
trò và tác dụng rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách
nhân vật.
Phiếu bài tập số 1
Câu 1: Bài ca dao sau là lời gieo quẻ của một thầy bói với một cô gái:
“ Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà,
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.
Số cô có vợ, có chồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai”.
Lời của thầy bói đã vi phạm phương châm hội thọai nào? Vì sao?
Câu 2: Trong giao tiếp, các từ ngữ nào thường được sử dụng để thể hiện phương châm lịch
sự?
Gợi ý trả lời
Câu 1:
Lời của thầy bói vi phạm phương châm về lượng. Vì đó là những điều hiển nhiên mà ai
cũng đã biết.
Câu 2:
Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép.
Phiếu học tập số 2
Bài tập 1: Xét về phương châm hội thoại, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ
phương châm hội thoại nào trong đoạn thơ sau? Vì sao?
Gần miền có một mụ nào,
Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.
Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”
Bài tập 2:
Một khách mua hàng hỏi người bán:
- Hàng này có tốt không anh?
- Mốt mới đấy! Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ.
Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm hội thoại nào? Tạo sao?
Gợi ý trả lời:
Bài tập 1:
Trong đoạn thơ, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ các phương
châm hội thoại sau:
- Phương châm lịch sự: Trả lời cộc lốc, nhát gừng, thiếu tôn trọng người
nghe.
- Phương châm về lượng: Nội dung trả lời chưa đáp ứng yêu cầu của
giao tiếp: Hỏi tên mà chỉ trả lời họ và chức danh.
- Phương châm về chất: Mã Giám Sinh đã nói những điều không đúng sự
thật (đã được giới thiệu là viễn khách, Mã lại nói mình ở huyện Lâm Thanh
cũng gần…)
Bài tập 2:
Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm cách thức. Đây là
cách nói nửa vời, mục đích của anh ta là để bán được hàng.
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
1. Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
2. Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho
phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,
…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.
VD:
- Dẫn trực tiếp: Bác Hồ nói: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.
- Chuyển sang dẫn gián tiếp: Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằng độc lập tự do là thứ không gì
quý bằng.
* Bài tập:
Câu 1: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp:
- Ông lão nghe chẳng sót một câu nào. Bao nhiêu là tin hay. Một em nhỏ trong ban tuyên truyền
xung phong bơi ra giữ hồ Hoàn Kiếm cắm quốc kì lên Tháp Rùa.“Đấy, cứ cứ kêu chúng nó trẻ
con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó chưa ?”. Một anh trung đội trưởng sau khi giết được bảy tên
giặc đã tự sát bằng một quả lựu đạn cuối cùng…
( Làng- Kim Lân)
- Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở
đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám
mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm
Rồng.
(Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long)
Câu 2: Nhận xét lời dẫn và lời người dẫn trong các trường hợp sau. Nếu sai hãy sửa lại
cho đúng:
a) Cha ông ta đã khẳng định vai trò của người thầy trong câu tục ngữ: “Không thầy đố mày
làm nên”.
b) Con người sống có bản lĩnh sẽ không bị những ảnh hưởng xấu bên ngoài tác động đến.“Gần
mực thì đen, gần đèn thì sáng”, tục ngữ chẳng đã nhắc nhở ta như thế hay sao?
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp:
- Lời dẫn trực tiếp: “Đấy, cứ cứ kêu chúng nó trẻ con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó
chưa ?”.
- Lời dẫn gián tiếp : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy,
tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.
Câu 2:
- Trường hợp a: đúng.
- Trường hợp b: Lời người dẫn nói về nội dung: người có bản lĩnh sẽ không bị ảnh
hưởng xấu từ môi trường sống; nhưng lời dẫn là câu tục ngữ lại có nội dung nói về ảnh
hưởng của môi trường sống đến con người.
- Như vậy lời dẫn và lời người dẫn không phù hợp nhau nên có thể thay một trong hai
yếu tố trên.
Câu 3: Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau thành các lời dẫn gián tiếp.
a)
Anh ấy dặn lại chúng tôi: “Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản
thân, giữ gìn sức khoẻ nhé ”.
b)
Thầy giáo dặn cả lớp mình: “Sắp đến kì thi hết cấp, các em cần chăm học hơn nữa nhé”.
c)
Chúng tôi chào bà: “Chúng cháu chào bà, chúng cháu đi học ạ”.
Câu 4: Tìm lời dẫn trong các đoạn trích sau và cho biết đâu là dẫn lời nói, đâu là dẫn ý nghĩ.
a ) Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn
chẳng hạn”.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b) Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn học trò : “Lễ là tự lòng mình. Các anh trọng thầy thì các anh hãy
làm như lời thầy dạy”.
(Hà Ân, Chuyện về người thầy)
c) Phải rồi, buổi trưa hôm trước, khi thấy tôi ăn một nắm cơm muối trắng bên bờ đồng và một đồng
chí du kích, có một em bé từ phía nội cỏ đã đưa đến cho tôi một dúm tép rang. Em ấy bảo tép của em
cất được... Khi đó tôi tự hỏi: Em này làm gì một mình giữa đồng mà lại đem cơm tép rang đi ăn?
( Vũ Cao, Em bé bên bờ sông Lai Vu)
d) Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Gợi ý trả lời:
Câu 3:
a) →Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà
nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe.
b) →Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kỳ thi hết cấp, chúng mình cần
chăm học hơn nữa.
c) →Chúng tôi chào bà chúng tôi đi học.
Câu 4:
Trước hết phải tìm lời dẫn trong các đoạn trích. Sau đó, dựa vào nội dung dẫn
để xác định lời dẫn lời nói và lời dẫn ý nghĩ.
a ) Lời dẫn ý nghĩ.
b) Lời dẫn lời nói.
c) Lời dẫn ý nghĩ.
d) Lời dẫn ý nghĩ.
? Thế nào là văn tự sự?
? Thế nào là miêu tả,miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
? Miêu tả,miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc
hoạ nhân vật trong VB tự sự ?
- Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ “chân dung tinh thần” của nhân
vật, tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi
trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật. Vì thế miêu tả nội tâm có vai
trò và tác dụng rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách
nhân vật.
BT 17:Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu (đoạn) sau:
a) Một dãy núi mà hai màu mây.
Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác,
Như anh với em, như Nam với Bắc.
Như đông với tây một dải rừng liền.
( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
b.Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ,
trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn. ( Thạch Lam, Theo
dòng)
c.Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chin. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao
động! Tre, anh hùng chiến đấu!
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
BT 17:Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong
những câu (đoạn) sau:
a)
Một dạy núi mà hai màu mây.
Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác,
Như anh với em, như Nam với Bắc.
Như đông với tây một dải rừng liền. ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
b)Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước
mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn. ( Thạch Lam, Theo dòng)
c)Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chin. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hung lao động! Tre,
anh hung chiến đấu!
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Trả lời: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) trích:
a) Phép so sánh: Hai phía của dãy Trường Sơn cũng như hai con người (anh và em), hai miền đất ( Nam và
Bắc), hai hướng ( đông và tây) của một dải rừng, luôn gắn bó keo sơn, không gì có thể chia cắt được;liệt
kê* anh,em,Nam,Bắc,đông,tây);điệp ngữ( như,anh em,nơi=> liên kết câu)
b) Phép ẩn dụ: dùng “ sợi dây đàn” để chỉ tâm hồn con người, nhằm nói đến một tâm hồn rất nhạy cảm, dễ
rung động trước cuộc sống.
c) Phép điệp ngữ và nhân hóa,liệt kê: (tre, giữ, anh hùng) được lặp đi lặp lại nhiều lần và tác giả cũng nhân
hóa tre, coi tre như một con người, một công dân xả thân vì quê hương, đất nước. Ngoài tác dụng tạo nên
sự nhịp nhàng cho câu văn, phép điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh đến hình ảnh cây tre với những chiến
công của nó. Phép nhân hóa làm cho tre gần gũi với con người hơn, gây ấn tượng với người đọc nhiều
hơn.
Bài tập 18: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:
a.
Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)
b.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
c.
Bàn tay ta làm nên tất cả
( con người)
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
( người dân quê)
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người
d. Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ,bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ ng chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nc nhà
Một ( đơn độc) cây (người) làm chẳng nên non (việc lớn)
Ba ( nhiều) cây (người) chụm ( đoàn kết) lại nên hòn núi cao
( việc rất lớn)
Em là ai,cô gái hay nàng tiên ?
Em có tuổi hay ko có tuổi
Mái tóc em là mây hay là là suối
Thịt da em hay là sắt là đồng?
Điện giật.Dùi đâm.Dao cắt.Lửa nung
Ko giết dc em người con gái anh hùng
Chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp:
a.Cô chủ nhiệm nhắc:“ Sắp thi giữa kì 1 rồi các em cần tích cực ôn
bài đi nhé!”
->Cô chủ nhiệm nhắc sắp thi giữa kì I rồi chúng ta cần tích cực ôn
bài.
b.Họa sĩ hỏi quê tôi ở đâu.
c.Bà hỏi tôi: “ Cháu ơi,cháu có thấy cái áo khoác của bà ở đâu
không?”
->Bà hỏi tôi có thấy cái áo khoác của bà ở đâu không.
Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào?
a.Nó nhìn tôi bằng đôi mắt ( PCVL)
b.Chiến tranh là chiến tranh. ( PCVL)=> Chiến tranh chỉ gây đau
thương,mất mát.
c.Lớp tôi 2 người mua 5 quyển sách.
d.Gần mực thì đen,gần đèn thì sáng.
e.
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới,lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mày
Truyền quân 4 phía phủ vây bịt bùng”
f.Hét ra lửa
BT10: Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ
nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ “ lá” trong: “ Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rời.” ( Hồ ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
b) Từ “ đường” trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm. ( Phạm Tiến Duật,
Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường.
BT10: Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện
tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ “ lá” trong: “ Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rời.” ( Hồ ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
b) Từ “ đường” trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm. ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường.
Trả lời: a) Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ “ lá” trong “ lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển nghĩa
của từ “ lá” trong “ lá xa cành”
b) Có hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa của từ đường” trong “ đường ra trận”
không có một mối lien hệ nào với nghĩa của từ “đường” trong “ ngọt như đường”. Hoàn toàn không có cơ sở để cho
rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia.
Quả táo
Quả tim heo
Sườn núi
Sườn non 180k 1 kg
Hoa tay/hoa tai
Bông hoa
I. Đọc hiểu (5 đ)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tết
Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu.
Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm
chúng con sẽ về”.
Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang. Và lời chúc quen thuộc.
Tết năm này con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên,
vương bụi.
Thế mà bố mẹ rưng rưng nói: “Năm nay có tết rồi!”
(Trần Hoàng Trúc)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0,5 đ)
Câu 2: Tìm lời dẫn trực tiếp trong văn bản, cho biết dấu hiệu để em nhận ra đó là lời dẫn trực tiếp. (1,5 đ)
Câu 3: Cho biết một thông điệp có ý nghĩa em rút ra sau khi đọc văn bản trên (1 đ)
Câu 4: Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình. (2 đ)
1
Phương thức: tự sự
- “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.
I.2
- “Năm nay có tết rồi!”.
- Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép.
HS nêu được một thông điệp có ý nghĩa, ví dụ:
I.3
- Là con cái, dù đi đâu thì tết cũng nên về sum họp cùng gia đình.
- Tết không quan trọng ở vật chất đủ đầy, điều quan trọng là cả gia đình được sum họp đầm ấm.
4. Câu 4: Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình.
* Giới thiệu về tình cảm gia đình.
* Giải thích:
Tình cảm gia đình là gì? Tình cảm gia đình là mối liên hệ khăng khít, gắn bó giữa các thành viên
trong gia đình với nhau (ông bà - bố mẹ - con cái, anh - chị - em), được biểu hiện thông qua lời nói
và hành động, cách ứng xử của từng thành viên.
* Vai trò của tình cảm gia đình:
+ Đối với cá nhân: là chỗ dựa vững chắc,mang đến cho ta niềm hạnh phúc,giúp ta vượt qua khó
khăn trắc trở trong đời sống.
+ Đối với xã hội: tạo nên một xã hội vững mạnh, văn minh.
• Chúng ta cần làm gì để xây dựng một gia đình hạnh phúc trong hành động và ứng xử?.
- Yêu thương,tôn trọng,giúp đỡ những người thân yêu bằng những hành động cụ thể
* Khẳng định vị trí, tầm quan trọng của tình cảm gia đình.t
Tác
phẩmTác giả
Xuất xứ
I. PHẦN VĂN BẢN
1. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Bảng hệ thống hóa các văn bản nhật dụng:
Thể
loại –
PTBĐ
chính
Phong
Trích trong “Phong Nghị
cách Hồ cách Hồ Chí Minh luận
Chí Minh cái vĩ đại gắn với cái
giản dị” của tác giả
Lê Anh Trà
Nội dung
Nghệ thuật
Cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận -Sử dụng ngôn ngữ sang trọng.
thức và trong hành động . Từ đó đặt ra một
vấn đề của thời kì hội nhập : tiếp thu tinh -Vận dụng kết hợp các phương thức
hoa văn hóa nhân loại , đồng thời phải giữ biểu đạt tự sự , biểu cảm , lập luận.
gìn , phát huy bản sắc văn hóa dân tộc .
-Vận dụng các hình thức so sánh , các
biện pháp nghệ thuật đối lập.
trích từ bài tham luận Nghị
Đấu
nổi tiếng của G.Mác-két luận
tranh
cho một tại hội nghị của các
thế giới nguyên thủ của các
nước thuộc châu Á, Âu,
hòa bình Phi, Mĩ-La-tinh vào
tháng 8 năm 1986, tại
Mê-hi-cô.
Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm -Cách lập luận chặt chẽ
túc , đầy trách nhiệm của Mác –két đối với -Sử dụng những chứng cứ cụ thể , xác
hòa bình nhân loại
thực .
TT
3
TÊN VB
TÁC
GIẢ
Tuyên bố
thế giới về
sự sống
còn,quyền
được bảo
vệ và phát
triển của
trẻ em
NỘI DUNG CHỦ YẾU
Văn bản nêu lên nhận thức
đúng đắn và hành động phải
làm vì quyền sống , quyền
được bảo vệ và phát triển của
trẻ em .
ĐẶC SẮC NGHỆ
THUẬT
- Gồm 17 mục , được
chia thành 4 phần ,
cách trình bày rõ ràng ,
hợp lí . Mối liên kết lôgic giữa các phần làm
cho văn bản có kết cấu
chặt chẽ.
- Sử dụng phương pháp
nêu số liệu , phân tích
khoa học.
2.
CÁC TÁC PHẨM TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Bảng hệ thống hóa các tác phẩm văn học trung đại:
Tác phẩm- Thể loại – Hoàn
Nội dung
Nghệ thuật
Tác giả
PTBĐ
cảnh
chính
sáng
tác
Chuyện
Truyện - Thế kỉ Với quan niệm cho rằng – Khai thác vốn văn học dân gian .
người con truyền kì. 16
hạnh phúc khi đã tan vỡ
gái
Nam - Tự sự
không thể hàn gắn được , – Sáng tạo về nhân vật , sáng tạo trong cách kể
Xương
truyện phê phán thói ghen chuyện , sử dụng yếu tố truyền kì .
Nguyễn Dữ
tuông mù quáng và ngợi ca – Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không
vẻ đẹp truyền thống của
sáo mòn
người phụ nữ .
Hoàng Lê - Thể chí- - TK 18
nhất thống Tiểu thuyết
chí (hồi 14) lịch sử
- Ngô gia - Tự sự
văn phái
ghi lại hiện thực lịch sử hào -Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự
hùng của dân tộc và hình kiện lịch sử.
ảnh người anh hùng - Khắc họa nhân vật lịch sử với ngôn ngữ kể, tả
Nguyễn Huệ trong chiến chân thực, sinh động.
thắng mùa xuân năm Kỉ - Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của
Dậu
tác giả với vương triều nhà Lê,với chiến thắng
( 1789).
của dân tộc và với bọn giặc cướp nước .
Tác phẩm-Tác
giả
Thể loại – Hoàn cảnh
PTBĐ
sáng tác
chính
Nội dung
Truyện
Kiều - Truyện Nửa cuối - Có giá trị hiện thực và
của Nguyễn Du thơ Nôm- thế kỷ 18
nhân đạo lớn.
Tự sự
đầu 19
Nghệ thuật
-Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể
chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên
nhiên khắc hoạ hình ảnh nhân vật.
Chị em Thuý - Truyện Nửa cuối thể hiện tài năng nghệ -Sử dụng những hình ảnh tượng trưng , ước
Kiều – (Trích thơ Nôm- thế kỷ 18 thuật và cảm hứng nhân lệ .
Truyện Kiều) Tự sự
đầu 19
văn ngợi ca vẻ đẹp và tài -Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.
của Nguyễn Du
năng của con người của -Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài
tác giả Nguyễn Du.
tình.
Kiều ở lầu - Truyện Nửa cuối
Ngưng Bích– thơ Nôm- thế kỷ 18
(Trích Truyện Tự sự
đầu 19
Kiều)
của
Nguyễn Du
Tâm trạng cô đơn , buồn
tủi và tấm lòng thủy
chung , hiếu thảo của
Thúy Kiều
-Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật : diễn
biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ
độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc
-Lựa chọn từ ngữ , sử dụng các biện pháp tu
từ
Tác
Thể
phẩm- loại –
Tác giả PTBĐ
chính
Lục Vân Truyện
Tiên cứu thơ
NômKiều
Nguyệt Tự sự
Nga
(Trích
Truyện
Lục Vân
Tiên)
Hoàn
Nội dung
Nghệ thuật
cảnh
sáng
tác
Đầu ca ngợi phẩm chất cao - Miêu tả nhân vật chủ yếu
những
năm đẹp của hai nhân vật Lục thông qua cử chỉ , hành
50 của Vân Tiên và Kiều
động , lời nói mang màu
thế kỉ Nguyệt Nga , khát vọng
sắc Nam Bộ rõ nét , phù
XIX
hành đạo cứu đời của tác hợp với diễn biến tình
giả
tiết truyện.
II. TIẾNG VIỆT:
1. Các phương châm hội thoại:
TT
1
2
3
4
5
Phương châm hội
Những điều cần lưu ý khi giao tiếp
thoại
Phương châm về lượng - Cần nói có nội dung.
- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
Phương châm về chất - Đừng nói những điều mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Phương châm quan hệ - Cần nói đúng đề tài giao tiếp.
- Tránh nói lạc đề.
Phương châm cách - Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
- Tránh cách nói mơ hồ.
thức
Phương châm lịch sự
- Cần tế nhị, tôn trọng người khác.
II.TIẾNG VIỆT:
1.Các phương châm hội thoại:
TT
1
2
3
4
5
Phương châm hội
Những điều cần lưu ý khi giao tiếp
thoại
Phương châm về lượng - Cần nói có nội dung.
- Nội dung phải đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp,
không thiếu, không thừa.
Phương châm về chất - Đừng nói những điều mình không tin là đúng hay
không có bằng chứng xác thực.
Phương châm quan hệ - Cần nói đúng đề tài giao tiếp.
- Tránh nói lạc đề.
Phương châm cách - Chú ý nói ngắn gọn, rành mạch.
- Tránh cách nói mơ hồ.
thức
Phương châm lịch sự
- Cần tế nhị, tôn trọng người khác.
2. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
- Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
- Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho
phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
*lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần
thiết ,…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.
2. Cách dẫn trực tiếp,cách dẫn gián tiếp.
So s¸nh 2 c¸ch dÉn
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Giống : Đều là dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người,một nhân vật
-Dẫn nguyên văn.
-Đặt trong đấu ngoặc kép.
-Thuật lại có điều chỉnh.
-Không đặt trong dấu ngoặc kép.
*Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
1/Bỏ dấu hai chấm .dấu ngoặc kép.
2/chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp theo ngôi thích hợp.
*Ví dụ :
-Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói : “Chỗ này là chỗ con ta ở được đây.”
=> Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói rằng đây là chỗ con bà ở được
3. Sự phát triển của từ vựng:
- Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.
- Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển
nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
- Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương
thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.
- Ngoài cách biến đổi và phát triển nghĩa của từ, từ vựng còn được phát triển
bằng hai cách khác:
+ Tạo từ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên.
+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất
trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán.
4.Thuật ngữ:
a.Khái niệm: Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa
học công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học,
công nghệ.
b.Đặc điểm của thuật ngữ:
- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất
định, mỗi thuật ngữ chỉ tương ứng với một khái niệm.
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
III.TẬP LÀM VĂN
1.VĂN THUYẾT MINH
a.Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:gồm có kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo
lối ẩn dụ, nhân hóa,…
VD :“ Chính nước làm cho đá sống dậy… tâm hồn”.
b.Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
Góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tượng được thuyết minh một cách sinh động nhằm
gây hứng thú cho người đọc
* Lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật tạo lập văn bản thuyết minh,cần phải:
- Bảo đảm tính chất của văn bản.
-Thực hiện được mục đích thuyết minh.
-Thực hiện các phương pháp thuyết minh.
* DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN THUYẾT MINH
- Mở bài
Giới thiệu về đối tượng cần thuyết minh
-Thân bài
+Nguồn gốc, xuất xứ
+Đặc điểm,cấu tạo
+Ý nghĩa,công dụng
- Cách sử dụng và bảo quản/cách chăm sóc
Kết bài
Cảm nghĩ về đối tượng thuyết minh.
2.VĂN TỰ SỰ
a. Yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
*Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
-Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự là yếu tố miêu tả tái hiện lại những hình ảnh,những
trạng thái ,đặc điểm,tính chất,…của sự vật,con người và cảnh vật trong tác phẩm
*Yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
- Nội tâm là suy nghĩ , tâm trạng , thái độ , tình cảm sâu kín của nhân vật . Miêu tả nội tâm trong
văn bản tự sự là tái hiện những ý nghĩ , cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật.
- Những cách khác nhau để miêu tả nội tâm nhân vật:diễn tả trực tiếp những ý nghĩ, cảm xúc, tình
cảm của nhân vật ; cũng có thể miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua miêu tả ngoại hình của nhân vật.
b.Vai trò của yếu tố miêu tả, miêu tả nôi tâm trong văn bản tự sự.
-Việc miêu tả,miêu tả nội tâm làm cho lời kể trở nên cụ thể,sinh động,hấp dẫn hơn.
* DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
a. Mở bài: giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra
câu chuyện (cũng có khi nêu kết quả của sự việc, số phận
nhân vật trước).
b. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất
định: ---Câu chuyện đã diễn ra ở đâu ? Khi nào ? Với ai ? Như
thế nào ?...)
(kết hợp miêu tả, miêu tả nội tâm con người và thể hiện tình
cảm, thái độ của mình trước sự việc và con người được kể).
c. Kết bài : nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc
(người kể chuyện hay một nhân vật nào đó).
IV.LUYỆN TẬP
Một người đàn ông già sống trong ngôi làng nhỏ, cả làng cảm thấy phiền vì ông
ta luôn phàn nàn, khiến cho mọi người xung quanh cảm thấy tâm trạng u ám
như đêm đen. Càng ngày, ông ta càng khiến mọi người xung quanh khó chịu.
Ông luôn khiến những người gặp mặt ông cảm thấy bất hạnh. Vì thế, tất cả
người trong làng đều cố gắng hết sức để tránh đối mặt với ông ta.
Nhưng một ngày nọ, khi ông già bước sang tuổi 80, mọi người ngạc nhiên bởi tin
đồn: "Hôm nay là một ngày hạnh phúc với ông già. Ông không phàn nàn bất cứ
điều gì. Ông không hề nhăn nhó, thậm chí còn cười tươi rất nhiều".
Dân làng tụ tập quanh người đàn ông và hỏi: "Điều gì đã xảy ra với ông thế?".
"Không có gì đặc biệt cả. 80 năm qua tôi đã cố gắng theo đuổi hạnh phúc nhưng
không có tác dụng gì cả. Tôi vừa quyết định sống mà không cần có hạnh phúc,
chỉ cần tận hưởng hiện tại thôi. Thật ngạc nhiên, đó cũng là lúc tôi cảm thấy
hạnh phúc nhất từ trước đến giờ".
Một người đàn ông già sống trong ngôi làng nhỏ, cả làng cảm thấy phiền vì ông ta luôn phàn nàn, khiến cho mọi
người xung quanh cảm thấy tâm trạng u ám như đêm đen. Càng ngày, ông ta càng khiến mọi người xung quanh
khó chịu. Ông luôn khiến những người gặp mặt ông cảm thấy bất hạnh. Vì thế, tất cả người trong làng đều cố gắng
hết sức để tránh đối mặt với ông ta.
Nhưng một ngày nọ, khi ông già bước sang tuổi 80, mọi người ngạc nhiên bởi tin đồn: "Hôm nay là một ngày hạnh
phúc với ông già. Ông không phàn nàn bất cứ điều gì. Ông không hề nhăn nhó, thậm chí còn cười tươi rất nhiều".
Dân làng tụ tập quanh người đàn ông và hỏi: "Điều gì đã xảy ra với ông thế?".
"Không có gì đặc biệt cả. 80 năm qua tôi đã cố gắng theo đuổi hạnh phúc nhưng không có tác dụng gì cả. Tôi vừa
quyết định sống mà không cần có hạnh phúc, chỉ cần tận hưởng hiện tại thôi. Thật ngạc nhiên, đó cũng là lúc tôi
cảm thấy hạnh phúc nhất từ trước đến giờ".
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Qua đoạn trích trên, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? (0.5 điểm)
Câu 3: Các từ in đậm :“ mặt”,“ cười” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?(0.5 điểm)
Câu 4: Tìm 01 lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên. (0.5 điểm)
Câu 5:Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu thứ nhất (1 điểm)
II.LÀM VĂN
Câu 6: (2.0 điểm).Từ nội dung của đoạn trích ở phần ĐỌC HIỂU, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 70100 chữ ) : hạnh phúc chính là đóng góp cho xã hội một cách căn cơ nhất”.
Câu 7: (5.0 điểm)Hãy viết một bài văn (khoảng 400- 500 chữ ) thuyết minh về một con vật em yêu quý ( trong đó
có sử dụng yếu tố miêu tả và ít nhất một trong các biện pháp nghệ thuật em đã học).
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính
Câu 2: Qua đoạn trích trên, tác giả muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì? (0.5
điểm)
Câu 3: Các từ in đậm :“ mặt”,“ cười” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?(0.5 điểm)
Câu 4: Tìm 01 lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên. (0.5 điểm)
Câu 5:Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ trong câu thứ nhất (1
điểm)
II.LÀM VĂN
Câu 6: (2.0 điểm).Từ nội dung của đoạn trích ở phần ĐỌC HIỂU, em hãy viết một
đoạn văn nghị luận (khoảng 70-100 chữ ) : hạnh phúc chính là đóng góp cho xã hội
một cách căn cơ nhất”.
Câu 7: (5.0 điểm)Hãy viết một bài văn (khoảng 400- 500 chữ ) thuyết minh về một
con vật em yêu quý ( trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và ít nhất một trong các
biện pháp nghệ thuật em đã học).
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I.PHẦN VĂN BẢN
- Xác định phương thức biểu đạt;Nêu thông điệp
- Xác định và nêu tác dụng phép tu từ trong văn bản
II.TIẾNG VIỆT
1.Lời dẫn trực tiếp,lời dẫn gián tiếp
2.Sự phát triển của từ vựng ( nghĩa gốc,nghĩa chuyển)
3.Xác đinh,nêu tác dụng phép tu từ
III.TẬP LÀM VĂN
1.Viết đoạn về 1 hiện tượng đặt ra trong văn bản
2.Đóng vai : Lục Vân Tiên/Kiều Nguyệt Nga kể lại đoạn Lục Vân Tiên đánh cướp (Kết
hợp miêu tả và miêu tả nội tâm)
3.Thuyết minh về 1 đồ dùng quen thuộc (Kết hợp miêu tả,biện pháp nghệ thuật đã học)
4.Thuyết minh về 1 con vật (Kết hợp miêu tả và 1 biện pháp nghệ thuật đã học)
TRÒ CHƠI
ĐUỔI
HÌNH
BẮT
CHỮ
22
ÔNG NÓI GÀ-BÀ NÓI VỊT
ĐÀN GẢY TAI TRÂU
LỜI NÓI CHẲNG MẤT TIỀN MUA
LỰA LỜI MÀ NÓI CHO VỪA LÒNG NHAU
IM LẶNG LÀ VÀNG
DÙ AI NÓI NGÃ NÓI NGHIÊNG
LÒNG TA VẪN VỮNG NHƯ KIỀNG BA CHÂN
NGƯỜI ĐẸP VÌ LỤA, LÚA TỐT VÌ PHÂN
? Thế nào là văn tự sự?
? Thế nào là miêu tả,miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
? Miêu tả,miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc
hoạ nhân vật trong VB tự sự ?
- Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ “chân dung tinh thần” của nhân
vật, tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi
trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật. Vì thế miêu tả nội tâm có vai
trò và tác dụng rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách
nhân vật.
Phiếu bài tập số 1
Câu 1: Bài ca dao sau là lời gieo quẻ của một thầy bói với một cô gái:
“ Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà,
Số cô có mẹ có cha
Mẹ cô đàn bà, cha cô đàn ông.
Số cô có vợ, có chồng,
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai”.
Lời của thầy bói đã vi phạm phương châm hội thọai nào? Vì sao?
Câu 2: Trong giao tiếp, các từ ngữ nào thường được sử dụng để thể hiện phương châm lịch
sự?
Gợi ý trả lời
Câu 1:
Lời của thầy bói vi phạm phương châm về lượng. Vì đó là những điều hiển nhiên mà ai
cũng đã biết.
Câu 2:
Xin lỗi, xin phép, xin mạn phép.
Phiếu học tập số 2
Bài tập 1: Xét về phương châm hội thoại, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ
phương châm hội thoại nào trong đoạn thơ sau? Vì sao?
Gần miền có một mụ nào,
Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh.
Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần”
Bài tập 2:
Một khách mua hàng hỏi người bán:
- Hàng này có tốt không anh?
- Mốt mới đấy! Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ.
Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm hội thoại nào? Tạo sao?
Gợi ý trả lời:
Bài tập 1:
Trong đoạn thơ, nhân vật Mã Giám Sinh đã không tuân thủ các phương
châm hội thoại sau:
- Phương châm lịch sự: Trả lời cộc lốc, nhát gừng, thiếu tôn trọng người
nghe.
- Phương châm về lượng: Nội dung trả lời chưa đáp ứng yêu cầu của
giao tiếp: Hỏi tên mà chỉ trả lời họ và chức danh.
- Phương châm về chất: Mã Giám Sinh đã nói những điều không đúng sự
thật (đã được giới thiệu là viễn khách, Mã lại nói mình ở huyện Lâm Thanh
cũng gần…)
Bài tập 2:
Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm cách thức. Đây là
cách nói nửa vời, mục đích của anh ta là để bán được hàng.
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:
1. Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật. Lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
2. Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho
phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không được đặt trong dấu ngoặc kép.
* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
- Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
- Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
- Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
* Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
- Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm bớt các từ ngữ cần thiết ,
…).
- Sử dụng dấu hai chấm và dầu ngoặc kép.
VD:
- Dẫn trực tiếp: Bác Hồ nói: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.
- Chuyển sang dẫn gián tiếp: Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằng độc lập tự do là thứ không gì
quý bằng.
* Bài tập:
Câu 1: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp:
- Ông lão nghe chẳng sót một câu nào. Bao nhiêu là tin hay. Một em nhỏ trong ban tuyên truyền
xung phong bơi ra giữ hồ Hoàn Kiếm cắm quốc kì lên Tháp Rùa.“Đấy, cứ cứ kêu chúng nó trẻ
con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó chưa ?”. Một anh trung đội trưởng sau khi giết được bảy tên
giặc đã tự sát bằng một quả lựu đạn cuối cùng…
( Làng- Kim Lân)
- Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở Sa Pa. Không có cháu ở
đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám
mây khô mà ngày ấy, tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm
Rồng.
(Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long)
Câu 2: Nhận xét lời dẫn và lời người dẫn trong các trường hợp sau. Nếu sai hãy sửa lại
cho đúng:
a) Cha ông ta đã khẳng định vai trò của người thầy trong câu tục ngữ: “Không thầy đố mày
làm nên”.
b) Con người sống có bản lĩnh sẽ không bị những ảnh hưởng xấu bên ngoài tác động đến.“Gần
mực thì đen, gần đèn thì sáng”, tục ngữ chẳng đã nhắc nhở ta như thế hay sao?
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Chỉ ra lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp:
- Lời dẫn trực tiếp: “Đấy, cứ cứ kêu chúng nó trẻ con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó
chưa ?”.
- Lời dẫn gián tiếp : nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô mà ngày ấy,
tháng ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng.
Câu 2:
- Trường hợp a: đúng.
- Trường hợp b: Lời người dẫn nói về nội dung: người có bản lĩnh sẽ không bị ảnh
hưởng xấu từ môi trường sống; nhưng lời dẫn là câu tục ngữ lại có nội dung nói về ảnh
hưởng của môi trường sống đến con người.
- Như vậy lời dẫn và lời người dẫn không phù hợp nhau nên có thể thay một trong hai
yếu tố trên.
Câu 3: Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau thành các lời dẫn gián tiếp.
a)
Anh ấy dặn lại chúng tôi: “Ngày mai tôi đi công tác vắng, các em ở nhà nhớ chăm lo cho bản
thân, giữ gìn sức khoẻ nhé ”.
b)
Thầy giáo dặn cả lớp mình: “Sắp đến kì thi hết cấp, các em cần chăm học hơn nữa nhé”.
c)
Chúng tôi chào bà: “Chúng cháu chào bà, chúng cháu đi học ạ”.
Câu 4: Tìm lời dẫn trong các đoạn trích sau và cho biết đâu là dẫn lời nói, đâu là dẫn ý nghĩ.
a ) Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn
chẳng hạn”.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b) Cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn học trò : “Lễ là tự lòng mình. Các anh trọng thầy thì các anh hãy
làm như lời thầy dạy”.
(Hà Ân, Chuyện về người thầy)
c) Phải rồi, buổi trưa hôm trước, khi thấy tôi ăn một nắm cơm muối trắng bên bờ đồng và một đồng
chí du kích, có một em bé từ phía nội cỏ đã đưa đến cho tôi một dúm tép rang. Em ấy bảo tép của em
cất được... Khi đó tôi tự hỏi: Em này làm gì một mình giữa đồng mà lại đem cơm tép rang đi ăn?
( Vũ Cao, Em bé bên bờ sông Lai Vu)
d) Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này: chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
( Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Gợi ý trả lời:
Câu 3:
a) →Anh ấy dặn chúng tôi rằng ngày mai anh ấy đi công tác, chúng tôi ở nhà
nhớ chăm lo cho bản thân, giữ gìn sức khỏe.
b) →Thầy giáo dặn cả lớp mình là sắp đến kỳ thi hết cấp, chúng mình cần
chăm học hơn nữa.
c) →Chúng tôi chào bà chúng tôi đi học.
Câu 4:
Trước hết phải tìm lời dẫn trong các đoạn trích. Sau đó, dựa vào nội dung dẫn
để xác định lời dẫn lời nói và lời dẫn ý nghĩ.
a ) Lời dẫn ý nghĩ.
b) Lời dẫn lời nói.
c) Lời dẫn ý nghĩ.
d) Lời dẫn ý nghĩ.
? Thế nào là văn tự sự?
? Thế nào là miêu tả,miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?
? Miêu tả,miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc
hoạ nhân vật trong VB tự sự ?
- Miêu tả nội tâm nhằm khắc hoạ “chân dung tinh thần” của nhân
vật, tái hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi
trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật. Vì thế miêu tả nội tâm có vai
trò và tác dụng rất to lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách
nhân vật.
BT 17:Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo
trong những câu (đoạn) sau:
a) Một dãy núi mà hai màu mây.
Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác,
Như anh với em, như Nam với Bắc.
Như đông với tây một dải rừng liền.
( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
b.Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ,
trước mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn. ( Thạch Lam, Theo
dòng)
c.Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chin. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao
động! Tre, anh hùng chiến đấu!
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
BT 17:Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong
những câu (đoạn) sau:
a)
Một dạy núi mà hai màu mây.
Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác,
Như anh với em, như Nam với Bắc.
Như đông với tây một dải rừng liền. ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
b)Khi tâm hồn ta đã rèn luyện thành một sợi dây đàn sẵn sàng rung động trước mọi vẻ đẹp của vũ trụ, trước
mọi cái cao quý của cuộc đời, chúng ta là người một cách hoàn toàn hơn. ( Thạch Lam, Theo dòng)
c)Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chin. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hung lao động! Tre,
anh hung chiến đấu!
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
Trả lời: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu (đoạn) trích:
a) Phép so sánh: Hai phía của dãy Trường Sơn cũng như hai con người (anh và em), hai miền đất ( Nam và
Bắc), hai hướng ( đông và tây) của một dải rừng, luôn gắn bó keo sơn, không gì có thể chia cắt được;liệt
kê* anh,em,Nam,Bắc,đông,tây);điệp ngữ( như,anh em,nơi=> liên kết câu)
b) Phép ẩn dụ: dùng “ sợi dây đàn” để chỉ tâm hồn con người, nhằm nói đến một tâm hồn rất nhạy cảm, dễ
rung động trước cuộc sống.
c) Phép điệp ngữ và nhân hóa,liệt kê: (tre, giữ, anh hùng) được lặp đi lặp lại nhiều lần và tác giả cũng nhân
hóa tre, coi tre như một con người, một công dân xả thân vì quê hương, đất nước. Ngoài tác dụng tạo nên
sự nhịp nhàng cho câu văn, phép điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh đến hình ảnh cây tre với những chiến
công của nó. Phép nhân hóa làm cho tre gần gũi với con người hơn, gây ấn tượng với người đọc nhiều
hơn.
Bài tập 18: Xác định và phân tích phép tu từ có trong các đoạn thơ sau:
a.
Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá tơ chia rũ tằm. (Nguyễn Du)
b.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai? (Chinh phụ ngâm khúc)
c.
Bàn tay ta làm nên tất cả
( con người)
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
( người dân quê)
Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người
d. Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ,bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ ng chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nc nhà
Một ( đơn độc) cây (người) làm chẳng nên non (việc lớn)
Ba ( nhiều) cây (người) chụm ( đoàn kết) lại nên hòn núi cao
( việc rất lớn)
Em là ai,cô gái hay nàng tiên ?
Em có tuổi hay ko có tuổi
Mái tóc em là mây hay là là suối
Thịt da em hay là sắt là đồng?
Điện giật.Dùi đâm.Dao cắt.Lửa nung
Ko giết dc em người con gái anh hùng
Chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp:
a.Cô chủ nhiệm nhắc:“ Sắp thi giữa kì 1 rồi các em cần tích cực ôn
bài đi nhé!”
->Cô chủ nhiệm nhắc sắp thi giữa kì I rồi chúng ta cần tích cực ôn
bài.
b.Họa sĩ hỏi quê tôi ở đâu.
c.Bà hỏi tôi: “ Cháu ơi,cháu có thấy cái áo khoác của bà ở đâu
không?”
->Bà hỏi tôi có thấy cái áo khoác của bà ở đâu không.
Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào?
a.Nó nhìn tôi bằng đôi mắt ( PCVL)
b.Chiến tranh là chiến tranh. ( PCVL)=> Chiến tranh chỉ gây đau
thương,mất mát.
c.Lớp tôi 2 người mua 5 quyển sách.
d.Gần mực thì đen,gần đèn thì sáng.
e.
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới,lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mày
Truyền quân 4 phía phủ vây bịt bùng”
f.Hét ra lửa
BT10: Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ
nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ “ lá” trong: “ Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rời.” ( Hồ ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
b) Từ “ đường” trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm. ( Phạm Tiến Duật,
Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường.
BT10: Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện
tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ “ lá” trong: “ Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rời.” ( Hồ ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
Và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
b) Từ “ đường” trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm. ( Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường.
Trả lời: a) Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ “ lá” trong “ lá phổi” có thể coi là kết quả chuyển nghĩa
của từ “ lá” trong “ lá xa cành”
b) Có hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhưng nghĩa của từ đường” trong “ đường ra trận”
không có một mối lien hệ nào với nghĩa của từ “đường” trong “ ngọt như đường”. Hoàn toàn không có cơ sở để cho
rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia.
Quả táo
Quả tim heo
Sườn núi
Sườn non 180k 1 kg
Hoa tay/hoa tai
Bông hoa
I. Đọc hiểu (5 đ)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Tết
Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu.
Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi: “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm
chúng con sẽ về”.
Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà. Lại xe đỗ cửa. Lại quà ngổn ngang. Và lời chúc quen thuộc.
Tết năm này con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết. Cây mai nguyên lá. Mái nhà xanh rêu. Quà năm cũ còn nguyên,
vương bụi.
Thế mà bố mẹ rưng rưng nói: “Năm nay có tết rồi!”
(Trần Hoàng Trúc)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (0,5 đ)
Câu 2: Tìm lời dẫn trực tiếp trong văn bản, cho biết dấu hiệu để em nhận ra đó là lời dẫn trực tiếp. (1,5 đ)
Câu 3: Cho biết một thông điệp có ý nghĩa em rút ra sau khi đọc văn bản trên (1 đ)
Câu 4: Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình. (2 đ)
1
Phương thức: tự sự
- “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.
I.2
- “Năm nay có tết rồi!”.
- Đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép.
HS nêu được một thông điệp có ý nghĩa, ví dụ:
I.3
- Là con cái, dù đi đâu thì tết cũng nên về sum họp cùng gia đình.
- Tết không quan trọng ở vật chất đủ đầy, điều quan trọng là cả gia đình được sum họp đầm ấm.
4. Câu 4: Từ nội dung đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về tình cảm gia đình.
* Giới thiệu về tình cảm gia đình.
* Giải thích:
Tình cảm gia đình là gì? Tình cảm gia đình là mối liên hệ khăng khít, gắn bó giữa các thành viên
trong gia đình với nhau (ông bà - bố mẹ - con cái, anh - chị - em), được biểu hiện thông qua lời nói
và hành động, cách ứng xử của từng thành viên.
* Vai trò của tình cảm gia đình:
+ Đối với cá nhân: là chỗ dựa vững chắc,mang đến cho ta niềm hạnh phúc,giúp ta vượt qua khó
khăn trắc trở trong đời sống.
+ Đối với xã hội: tạo nên một xã hội vững mạnh, văn minh.
• Chúng ta cần làm gì để xây dựng một gia đình hạnh phúc trong hành động và ứng xử?.
- Yêu thương,tôn trọng,giúp đỡ những người thân yêu bằng những hành động cụ thể
* Khẳng định vị trí, tầm quan trọng của tình cảm gia đình.t
 








Các ý kiến mới nhất