Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 19. Người công dân số Một

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tự
Ngày gửi: 20h:10' 16-01-2022
Dung lượng: 44.5 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tự
Ngày gửi: 20h:10' 16-01-2022
Dung lượng: 44.5 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 19: Người công dân số 1
(tiết 1)
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a) Các bạn thiếu nhi đang làm gì để thực hiện quyền của người đội viên?
b) Em nghĩ gì về trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân tương lai?
b) Em nghĩ người công dân tương lai có trách nhiệm phải học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức để trở thành người có ích cho xã hội, góp phần phát triển đất nước giàu đẹp. Đồng thời mỗi công dân cũng cần phải yêu thương, đùm bọc, đoàn kết lẫn nhau thì đất nước mới trở thành một khối đoàn kết thống nhất được.
a) Các bạn thiếu nhi đang thực hiện quyền của người đội viên đó là bầu cử (bỏ phiếu tín nhiệm, lựa chọn những người thực sự đủ khả năng và xứng đáng vào Ban chỉ huy Đội, Liên đội).
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Anh Thành (Nguyễn Tất Thành): tên Bác Hồ thời trẻ.
- Phắc-tuya: hóa đơn.
- Trường Sa-xơ-lu Lô-ba: Một trường học ở Sài Gòn hồi đầu thế kỉ XX dành cho con cái người Pháp và những gia đình Việt Nam khá giả.
- Đốc học: người phụ trách giáo dục ở một tỉnh, thành phố thời trước.
- Nghị định: văn bản của cơ quan hành chính cấp cao quy định những điều cần thực hiện trong một lĩnh vực cụ thể.
- Giám quốc: người đứng đầu nước Pháp lúc đó.
- Phú Lãng Sa: nước Pháp.
- Vào làng Tây: nhập quốc tịch Pháp (trở thành công dân Pháp)
- Đèn hoa kì: đèn dầu hỏa nhỏ, có bấc tròn.
- Đèn tọa đăng: đèn để bàn loại to, thắp bằng đèn dầu hỏa
- Chớp bóng: chiếu phim
anh Thành
Đèn hoa kì
Đèn toạ đăng
Bài văn có mấy đoạn?
4. LUYỆN ĐỌC
Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
Chú ý đọc phân biệt lời tác giả và lời nhân vật; phân biệt lời anh Thành và anh Lê, thể hiện tâm trạng khác nhau của từng người.
HĐCB5. Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
1) Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn.
2) ) Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu nước, cứu dân. Hai câu nói sau đây chính là thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước.
“Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào mình không?
Vì anh với tôi, chúng ta là công dân nước Việt”.
3. Những cặp thoại nào dưới đây cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau? Vì sao?
b
d
Vì sao hai người khi nói chuyện lại không ăn nhập với nhau như vậy?
Vì mỗi người theo đuổi ý nghĩ khác nhau.
Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng ngày. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước.
Qua bài học cho ta biết Người công dân số Một đó là ai ?
Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ.
Nội dung :
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, của Nguyễn Tất Thành.
Vở kịch nói lên nội dung gì?
6. Đọc phân vai: (Giảm yêu cầu phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch)
Trò chơi:
Rung chuông vàng
Câu 1: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng nào?
Đáp án: b
a) Bến cảng Hải Phòng.
b) Bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn).
c) Bến cảng Đà Nẵng.
00
01
02
03
04
05
Câu 2: Khi nói chuyện với anh Lê, anh Thành có tâm trạng như thế nào?
a) Day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.
b) Vui mừng khi anh Lê tìm được việc.
c) Buồn, không hài lòng với công việc anh Lê tìm được.
00
01
02
03
04
05
Đáp án: a.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Đồng làng vương chút heo may.
b.Mầm cây tỉnh giấc,vườn đầy tiếng chim.
Thứ Hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 19A. NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 3
MỤC TIÊU
Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn; xác định được các vế câu trong câu ghép; đặt được câu ghép.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc .
(2)
(3)
(4)
(1)
7. Tìm hiểu câu ghép
1) Đọc đoạn văn dưới đây:
1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên
ngồi trên lưng con chó to.
2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
3. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa.
4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc
nga ngúc ngắc.
CN
VN
CN
VN
CN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
VN
CN
Xác định chủ ngữ -vị ngữ trong từng câu:
1
2) Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:
2, 3 và 4
3) Có thể tách hai cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ở nhóm b thành hai câu không? Vì sao?
Không được, vì mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác, tách ra sẽ thành chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.
Ghi nhớ
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
* Cõu ghộp l cõu do nhi?u v? cõu ghộp l?i. ư
* M?i v? cõu ghộp thu?ng cú c?u t?o gi?ng m?t cõu don. ư
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) D?c do?n van sau:
(1) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. (2)Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.(3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.(5)Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… (6)Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. (7) Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rát lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Theo VŨ TÚ NAM
b) Tìm cu ghp trong do?n van trn v vi?t vo b?ng theo m?u:
b) Tìm cu ghp trong do?n van trn v vi?t vo b?ng theo m?u:
c. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được thành một câu đơn được không? Vì sao?
Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được thành một câu đơn được. Vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác .
2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép rồi viết vào vở.
a) Mùa xuân đã về, …………………………………
b) Mặt trời mọc, ………………………………
c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …………………… ……………
d) Vì trời mưa to …………………………………
trăm hoa đua nở.
sương tan dần.
người anh tham lam, lười biếng.
nên em về nhà muộn.
Tuesday, January 18, 2022
Học - học nữa - học mãi
30
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
HỌC KĨ BÀI 19A VÀ CHUẨN BỊ BÀI 19B CHO CÔ NHÉ!
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
Tiếng Việt
BÀI 19: Người công dân số 1
(tiết 1)
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
a) Các bạn thiếu nhi đang làm gì để thực hiện quyền của người đội viên?
b) Em nghĩ gì về trách nhiệm và nghĩa vụ của người công dân tương lai?
b) Em nghĩ người công dân tương lai có trách nhiệm phải học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức để trở thành người có ích cho xã hội, góp phần phát triển đất nước giàu đẹp. Đồng thời mỗi công dân cũng cần phải yêu thương, đùm bọc, đoàn kết lẫn nhau thì đất nước mới trở thành một khối đoàn kết thống nhất được.
a) Các bạn thiếu nhi đang thực hiện quyền của người đội viên đó là bầu cử (bỏ phiếu tín nhiệm, lựa chọn những người thực sự đủ khả năng và xứng đáng vào Ban chỉ huy Đội, Liên đội).
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
Anh Thành (Nguyễn Tất Thành): tên Bác Hồ thời trẻ.
- Phắc-tuya: hóa đơn.
- Trường Sa-xơ-lu Lô-ba: Một trường học ở Sài Gòn hồi đầu thế kỉ XX dành cho con cái người Pháp và những gia đình Việt Nam khá giả.
- Đốc học: người phụ trách giáo dục ở một tỉnh, thành phố thời trước.
- Nghị định: văn bản của cơ quan hành chính cấp cao quy định những điều cần thực hiện trong một lĩnh vực cụ thể.
- Giám quốc: người đứng đầu nước Pháp lúc đó.
- Phú Lãng Sa: nước Pháp.
- Vào làng Tây: nhập quốc tịch Pháp (trở thành công dân Pháp)
- Đèn hoa kì: đèn dầu hỏa nhỏ, có bấc tròn.
- Đèn tọa đăng: đèn để bàn loại to, thắp bằng đèn dầu hỏa
- Chớp bóng: chiếu phim
anh Thành
Đèn hoa kì
Đèn toạ đăng
Bài văn có mấy đoạn?
4. LUYỆN ĐỌC
Mỗi em đọc một đoạn, tiếp nối nhau đến hết bài.
Chú ý đọc phân biệt lời tác giả và lời nhân vật; phân biệt lời anh Thành và anh Lê, thể hiện tâm trạng khác nhau của từng người.
HĐCB5. Suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
1) Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn.
2) ) Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn luôn nghĩ tới dân, tới nước?
Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan tới vấn đề cứu nước, cứu dân. Hai câu nói sau đây chính là thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước.
“Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng anh có khi nào nghĩ đến đồng bào mình không?
Vì anh với tôi, chúng ta là công dân nước Việt”.
3. Những cặp thoại nào dưới đây cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau? Vì sao?
b
d
Vì sao hai người khi nói chuyện lại không ăn nhập với nhau như vậy?
Vì mỗi người theo đuổi ý nghĩ khác nhau.
Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng ngày. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu dân, cứu nước.
Qua bài học cho ta biết Người công dân số Một đó là ai ?
Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ.
Nội dung :
Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, của Nguyễn Tất Thành.
Vở kịch nói lên nội dung gì?
6. Đọc phân vai: (Giảm yêu cầu phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch)
Trò chơi:
Rung chuông vàng
Câu 1: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng nào?
Đáp án: b
a) Bến cảng Hải Phòng.
b) Bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn).
c) Bến cảng Đà Nẵng.
00
01
02
03
04
05
Câu 2: Khi nói chuyện với anh Lê, anh Thành có tâm trạng như thế nào?
a) Day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân.
b) Vui mừng khi anh Lê tìm được việc.
c) Buồn, không hài lòng với công việc anh Lê tìm được.
00
01
02
03
04
05
Đáp án: a.
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Đồng làng vương chút heo may.
b.Mầm cây tỉnh giấc,vườn đầy tiếng chim.
Thứ Hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022
Tiếng Việt
BÀI 19A. NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ 1 (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 3
MỤC TIÊU
Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn; xác định được các vế câu trong câu ghép; đặt được câu ghép.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc .
(2)
(3)
(4)
(1)
7. Tìm hiểu câu ghép
1) Đọc đoạn văn dưới đây:
1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên
ngồi trên lưng con chó to.
2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật.
3. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa.
4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc
nga ngúc ngắc.
CN
VN
CN
VN
CN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
VN
CN
Xác định chủ ngữ -vị ngữ trong từng câu:
1
2) Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:
2, 3 và 4
3) Có thể tách hai cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ở nhóm b thành hai câu không? Vì sao?
Không được, vì mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ (vế câu) diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác, tách ra sẽ thành chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.
Ghi nhớ
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
* Cõu ghộp l cõu do nhi?u v? cõu ghộp l?i. ư
* M?i v? cõu ghộp thu?ng cú c?u t?o gi?ng m?t cõu don. ư
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. a) D?c do?n van sau:
(1) Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. (2)Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.(3) Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. (4)Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.(5)Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… (6)Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. (7) Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rát lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
Theo VŨ TÚ NAM
b) Tìm cu ghp trong do?n van trn v vi?t vo b?ng theo m?u:
b) Tìm cu ghp trong do?n van trn v vi?t vo b?ng theo m?u:
c. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được thành một câu đơn được không? Vì sao?
Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được thành một câu đơn được. Vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác .
2. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép rồi viết vào vở.
a) Mùa xuân đã về, …………………………………
b) Mặt trời mọc, ………………………………
c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn …………………… ……………
d) Vì trời mưa to …………………………………
trăm hoa đua nở.
sương tan dần.
người anh tham lam, lười biếng.
nên em về nhà muộn.
Tuesday, January 18, 2022
Học - học nữa - học mãi
30
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HƯNG
HỌC KĨ BÀI 19A VÀ CHUẨN BỊ BÀI 19B CHO CÔ NHÉ!
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM Ở TIẾT HỌC SAU
 








Các ý kiến mới nhất