Violet
Baigiang

Thư mục

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thi thi
Ngày gửi: 16h:26' 14-09-2025
Dung lượng: 196.1 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)

- Đoàn Giỏi-

I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN

PHIẾU 1: TÌM HIỂU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
Nhiệm vụ: Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn và điền thông tin vào bảng
Kiến thức cần tìm hiểu
1. Khái niệm

Truyện ngắn

Tiểu thuyết

…………………  …………………

2. Cho biết cách tác giả làm bật đặc

………………… ……………………
điểm của nhân vật trong truyện ngắn và ……………....... …………................
tiểu thuyết. Nêu ví dụ minh họa.
3. Nêu đặc điểm bối cảnh trong truyện ………………… ……………………
………………… ……………………
ngắn và tiểu thuyết. Cho ví dụ.
4. Việc thay đổi ngôi kể có tác dụng gì? ………………… ……………………
………………… ………………
Cho ví dụ.

1. Truyện ngắn và tiểu thuyết

Truyện ngắn

Tiểu thuyết

Ít nhân vật, ít sự việc phức tạp.
Chi tiết và lời văn cô đọng.
Cốt truyện phức tạp, nhiều nhân
vật, nhiều quan hệ.
Diễn biến tâm lí phức tạp, đa dạng.

2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Tính cách nhân vật

Hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, suy nghĩ.

Nhận xét của người kể chuyện
và các nhân vật khác.

2. Tính cách nhân vật và bối cảnh
Bối cảnh

+ Bối cảnh lịch sử: Hoàn
cảnh xã hội của một thời kì
lịch sử.

+ Bối cảnh riêng: Thời gian và
địa điểm, quang cảnh cụ thể
xảy ra câu chuyện.

3. Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể
Ngôi 3
Người kể giấu mặt

Ngôi
kể

Ngôi thứ nhất
Xưng tôi

Thay
đổi ngôi
kể
Nội dung kể phong phú, cách kể linh hoạt

4. Ngôn ngữ các vùng miền
nhìn

bạn

nhiều
ngó

quá
chừng

bậu

kêu
gọi

trống
hổng
trống
hoảng

trống,
không có
gì che
chắn

trái

quả

chi



4. Ngôn ngữ các vùng miền: Đa dạng
Ngữ
âm

Một từ phát âm giống nhau ở các vùng miền khác
nhau.
Vùng miền khác nhau đều có từ ngữ mang tính địa
phương.

Từ
vựng

Phản ánh cách nói của nhân vật, của người địa phương
nhất định.
Tạo thân mật, gần gũi, phù hợp với bối cảnh tác phẩm.
Lạm dụng gây khó khăn cho người đọc và hạn chế sự
phổ biến của tác phẩm.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nhìn hình
đoán địa
danh

(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)

- Đoàn Giỏi-

Em hãy nêu hiểu
biết về tác giả tiểu
thuyết "Đất rừng
phương Nam" ?
Sự
ngh
i
sán
g t á ệp
c

,
ế
h
n t ời
â
Th ộc đ
cu

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

Tên thật: Đoàn Giỏi (1925-1989), Bút
danh: Nguyễn Hoài, Nguyễn Tư
Quê : thị xã Mỹ Tho- Tiền Giang
Ông không thành công ở lĩnh vực hội họa
nên chuyển sang sáng tác văn học
Cảm hứng sáng tác : con người và mảnh
đất phương Nam
Tác phẩm tiêu biểu : Đất rừng phương
Nam, Hoa hướng dương, Đồng tháp Mười,...

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG
Câu hỏi tìm hiểu văn bản

Trả lời

Nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm.

 …

Nêu cách hiểu về nhan đề văn bản.

 …

Văn bản sử dụng ngôi kể nào? Nêu tác dụng của việc lựa chọn
ngôi kể đó.
Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?

 …

Xác định sự kiện, bối cảnh của văn bản?

 …

Xác định thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản.

 …

Văn bản được chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính
tương ứng với mỗi phần.

 …

 …

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tác phẩm

- Năm sáng tác: 1957
- Dung lượng: 20 chương
- Nội dung chính: Cuộc đời phiêu bạt của
cậu bé tên An.
- Được dịch ra nhiều tiếng, tái bản nhiều
lần, dựng thành phim và in trong Tủ Sách
Vàng của nhà xuất bản Kim Đồng.

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tác phẩm

- Vị trí đoạn trích: Chương 10 (Tía nuôi dắt An
đi thăm chú Võ Tòng).
- Nhan đề

“Người đàn ông cô độc giữa rừng”

- Người đàn ông -> nhân vật chính
- Cô độc: hoàn cảnh sống một mình.
- Giữa rừng: không gian sống
 Gợi suy nghĩ về cuộc đời nhân vật: Võ Tòng,
người đàn ông sống một mình giữa rừng.

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tác phẩm

- Ngôi kể
Kết hợp ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba
- Nhân vật chính
Võ Tòng
- Sự việc chính
Cuộc gặp gỡ giữa cha con cậu bé An với chú Võ Tòng

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tác phẩm

- Bối cảnh
+ Bối cảnh chung:
Không gian: Miền Tây Nam Bộ
Thời gian: Những năm kháng chiến chống Pháp.
+ Bối cảnh riêng:
Không gian: Căn lều giữa rừng U Minh
Thời gian: Nửa đêm về sáng

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tác phẩm

- Thể loại và phương thức biểu đạt
+ Thể loại: Tiểu thuyết
+ PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
- Bố cục

2 phần

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

- Cởinhất
trần.
1 Võ Tòng qua lời kể của ngôi thứ
- Mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng đã lâu

P/diện
Nơi ở

Chi tiết
- Trong một túp lều ở giữa rừng.
- Giữa lều đặt cái bếp cà ràng.
- Sống cùng với con vượn bạc má.

- Cởi trần

 

không giặt.
Nhận xét
- Thắt xanh-tuya-rông.
 NT miêu tả
- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm
 Gợi một cuộc sống thiếu thốn
gọn trong vỏ sắt.
- Sống cùng với con vượn bạc má.

- Mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng lâu không giặt. NT: Miêu tả

Ngoại hình

- Thắt xanh-tuya-rông.

 Gợi hình ảnh về một vẻ ngoài
 
- Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ
sắt. trần, bụi bặm.
phong

 
Lời nói và
hành động

- Lời nói: + Với An: “Ngồi xuống đây, chú em!”; “Nhai bậy một miếng
khô nai đi, chú em...
+ Với ông Hai: “Tôi quý anh Hai là bậc can trường”,
- Hành động: “Giết giặc bằng bắn tên.”; “Chế thuốc độc và tẩm độc vào

 Chú Võ Tòng là người
thân thiện, cởi mở và dễ
mến.

mũi tên để giết giặc”.
 Võ Tòng là một người mộc mạc, giản dị, chân thành, cởi mở và yêu nước, căm thù giặc.

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam

Nhân
Tòng
- -Nhân
vậtvật
VõVõ
Tòng
- An
- Ông Hai (tía nuôi của An)
- Vợ ông Hai (má nuôi của An)

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam

a. Nhân vật Võ Tòng

NƠI Ở
- Trong một túp lều giữa rừng.
- Giữa lều đặt một cái bếp cà ràng.
- Sống cùng với con vượn bạc má.
 NT miêu tả, gợi cuộc sống
thiếu thốn

NGOẠI HÌNH
+ Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới,
nhưng coi bộ đã lâu không giặt.
+ Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm
gọn trong vỏ sắt.
+ Thắt cái xanh-tuya-rông
+ Trên mặt có một hàng sẹo khủng khiếp
chạy dọc từ thái dương xuống cổ.
+ Những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên
người.
 NT miêu tả, gợi vẻ ngoài phong
trần, bụi bặm

LAI LỊCH
- Không rõ tên tuổi, quê quán, được
mọi người gọi là Võ Tòng
- Đến đây từ mười mấy năm trước
- Sống cô độc một mình, không có ai
làm bạn, giỏi võ
- Khỏe mạnh, dũng cảm, một mình
giết chết con hổ chúa

LAI LỊCH
- Có người kể rằng
+ Là một chàng trai hiền lành, ở tận một
vùng xa lắm
+ Từng có vợ con. Vì chiều vợ, đào măng
cho vợ ăn khi vợ mang bầu và bị tên địa
chủ đánh vào đầu, gã vung dao chém vào
mặt tên địa chủ nên bị đi tù.Vợ làm lẽ cho
tên địa chủ kia, con trai độc nhất đã chết.
+ Khi ra tù, Võ Tòng bỏ làng ra đi đến
đây.
+ Sống một mình nên kì hình dị tướng
 Không rõ lai lịch, đáng thương.

NHÂN VẬT VÕ TÒNG
Phương diện

Từ ngữ, câu văn thể hiện

Hành động
+ Với tía nuôi cậu bé An
Lời nói

+ Với cậu bé An

Đặc điểm, tính cách

HÀNH ĐỘNG
+ Giết con hổ chúa; xắn mụt măng cho vợ;
chém trả tên địa chủ.
+ Xách dao đến ném trước nhà việc, bó tay
chịu tội.
+ Bỏ làng ra đi; sẵn sàng giúp đỡ mọi
người...
+ Chế thuốc độc và tẩm độc vào mũi tên
để giết giặc.
 Dũng cảm, cương trực, căm thù giặc

LỜI NÓI
Với tía nuôi của An
- Mấy thằng nhát gan mới cần súng, vì súng ở xa cũng
bắn được mà! Phải không anh Hai? Tôi cho rằng súng
dở lắm, động tới thì kêu ầm ĩ. Tôi ghét tiếng nổ lắm.
Như cái bận tôi làm vừa rồi đấy. Tách một tiếng, chết
ngay thằng giặc Pháp râu xồm, mà cái thằng đứng
cách năm, sáu thước không hay biết gì cả...
- Tôi quý anh Hai là bậc can trường, nên mới dám
chọn mặt gửi vàng... Sở dĩ tôi không dám nói với bà
chị, là còn e bà chị ngại điều nguy hiểm, biết đâu sẽ
ngăn trở công việc của chúng ta.
- Có gì đâu anh Hai. Vì nghĩa chung mà!

 Thể hiện sự thân tình nhưng vẫn lễ độ

Với An
- Ngồi xuống đây, chú em!
- Nhai bậy một miếng khô
nai đi, chú em. Cho đỡ
buồn miệng mà!
- Chú em cầm hộ lọ muối
chỗ vách kia đưa giùm qua
chút!
- Ờ, thể nào cũng có chứ!
Chú nuôi đầy rừng, muốn
con cỡ nào chú bắt cho
đúng con cỡ ấy!

 Gần gũi, thân mật

Nhân vật Võ Tòng được nhà văn thể
hiện trên nhiều phương diện. Chú Võ
Tòng là một con người cô độc, “kì hình
dị tướng” nhưng mang những phẩm
chất tốt đẹp của người Nam Bộ: dũng
cảm, yêu nước, bộc trực, thẳng thắn,
chất phác, thật thà…

Ngôi kể thứ nhất
- Khi miêu tả ngoại hình,
lời nói, hành động của chú
Võ Tòng qua mắt quan sát
của An.
VD: “Tôi không sợ chú Võ
Tòng…thế nào ấy.”

Ngôi kể thứ ba
- Khi kể lai lịch, xuất thân
của chú Võ Tòng.
VD: “Không ai biết tên thật
của gã là gì... cũng không
có.”,...

Tác dụng: Tạo cho lời kể linh hoạt, góp phần làm bật đặc điểm,
tính cách nhân vật.

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Hình ảnh con người vùng đất phương Nam

- Nhân vật Võ Tòng

- An

- An

ÔngHai
Hai(tía
(tía
nuôi
-- Ông
nuôi
củacủa
An)An)
-- Vợ
nuôi
của của
An) An)
Vợông
ôngHai
Hai(má
(má
nuôi

b. Nhân vật khác
- An
- Ông Hai (tía nuôi của An)
- Vợ ông Hai (má nuôi của An)
 Thông qua cuộc gặp
gỡviệc
giữa khắc
hai chahọa
concác
cậu bé An với nhân vật Võ Tòng,
Qua

ta thấy được vẻ đẹp
của người
dân Nam
Bộ. Đó
nhân
vật trong
truyện,
em là người dân hiền lành, chất
phác, gan dạ, dũng cảm và căm thù giặc sâu sắc.

hiểu gì về con người của
 Tình cảm của tác vùng
giả: Cảm
thấuNam?
hiểu, đồng cảm cho hoàn cảnh éo le
đấtthông,
phương
của người dân Nam Bộ. Tự hào về những phẩm chất của người dân nơi đây.

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

2 Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm

DẤU ẤN NAM BỘ THỂ HIỆN TRONG TÁC PHẨM
1. Ngôn ngữ truyện

  dụng nhiều từ ngữ địa phương: tía, nhai bậy, mụt
 Sử
măng, nhà việc, khám, qua, bả....

2. Phong cảnh

 
 Cây tràm, rừng, sông nước

3. Tính cách con người   Hào sảng, chất phác, nghĩa khí, dũng cảm
4. Nếp sống sinh hoạt

Di chuyển bằng xuồng

 Tác phẩm mang đậm dấu ấn Nam Bộ.

III

TỔNG KẾT

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.
- Miêu tả tính cách nhân vật qua ngoại
hình, hành động.
- Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.

III

TỔNG KẾT

Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của tía
con An với chú Võ Tòng – người đàn ông
cô độc giữa rừng. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi
đó cho người đọc thấy được tính cách,
tinh thần kiên cường dũng cảm của những
con người Nam Bộ trong thời kì đất nước
bị xâm chiếm

Viết một đoạn văn (khoảng
6-8 dòng) nêu lên những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật của văn bản “Người
đàn ông cô độc giữa rừng”

ĐẠI TIỆC ĐÓN TRĂNG

CÂU HỎI: Nhân vật chính trong đoạn trích Người
đàn ông cô độc giữa rừng là ai?

Cậu bé An

Chú Võ Tòng

Ông Hai

Vợ ông Hai

CÂU HỎI:Người kể sử dụng ngôi kể nào trong
đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa rừng?

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ 2

Ngôi thứ 3

Kết hợp ngôi thứ nhất và
ngôi thứ 3

CÂU HỎI:Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng dấu ấn Nam Bộ được thể hiện qua những yếu tố
nào?

Ngôn ngữ

Tính cách con người, nếp sinh
hoạt

Phong cảnh

Cả 3 đáp án đều đúng

CÂU HỎI:Phong cảnh thiên nhiên mang nét đặc
trưng của Nam Bộ trong đoạn trích Người đàn ông
cô độc giữa rừng là gì?

Đồng lúa

Đầm sen.

Cây tràm, rừng, sông nước

Cả 3 đáp án đều đúng

CÂU HỎI: Trong đoạn trích Người đàn ông cô độc giữa
rừng, lời nói: Chú phòng xa như vậy cũng phải. Đàn bà nhà
tôi còn mê tín, tin có Trời, có Phật. Nhưng về cái gan dạ
thì...chú cứ tin lời tôi, bả không thua anh em ta một bước nào
đâu để gián tiếp khắc họa nhân vật nào?

Má nuôi của An

Chị của An

An

Chú Võ Tòng

1. Vị trí đoạn trích
2. Nhan đề
3. Ngôi kể
4. Nhân vật chính
5. Sự việc chính
6. Bối cảnh
7. Thể loại và PTBĐ
8. Bố cục

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm

II

TÌM HIỂU CHI TIẾT

1.Hình ảnh con người vùng đất phương Nam
2. Tìm hiểu dấu ấn Nam Bộ trong tác phẩm
III

TỔNG KẾT

1.Nghệ thuật
2.Nội dung

ĐOÀN GIỎI VÀ ĐẤT RỪNG
PHƯƠNG NAM
468x90
 
Gửi ý kiến