Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 16. Người lái đò Sông Đà (trích)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thu Trang
Ngày gửi: 07h:34' 22-11-2021
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 425
Số lượt thích: 0 người
NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Nguyễn Tuân
Tiết 36
CẤU TRÚC TIẾT HỌC
Tìm hiểu chung
Đọc – hiểu văn bản
Luyện tập
Vận dụng
I/TÌM HIỂU CHUNG:
- Nguyễn Tuân là một nhà văn lớn.
Có phong cách nghệ thuật độc đáo:
+ Tài hoa, uyên bác
+ Một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp:
Khám phá thế giới ở bình diện văn hóa, thẩm mĩ
Miêu tả con người trong vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ
1. Tác giả:
a. Xuất xứ
In trong tập tuỳ bút Sông Đà, xuất bản 1960
Tác phẩm là kết quả chuyến đi thực tế Tây Bắc năm 1958 của Nguyễn Tuân.
b. Mục đích sáng tác
Tìm chất vàng của vùng Tây Bắc
Thiên nhiên
Con người
c. Thể loại :
Tuỳ bút
Kết cấu tự do, phóng túng, biến hóa linh hoạt Giàu chất kí và thấm đẫm yếu tố trữ tình
2. Tác phẩm:
Một số hình ảnh về Sông Đà
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng con Sông Đà
“Chúng thủy giai đông tẩu - Đà giang độc bắc lưu”
(Mọi dòng sông đều chảy về hướng đông- Chỉ có sông Đà chảy theo hướng bắc)

Độc đáo, gây ấn tượng về sự khác biệt của con sông.
* Cảnh đá bờ sông dựng vách thành
- C?m nh?n b?ng th? gic:
+ M?t sơng ch? lc dng ng? m?i cĩ m?t tr?i.
+ Vch d thnh ch?t lịng Sơng D nhu m?t ci y?t h?u.
+ D?ng bn ny b? nh? tay nm hịn d qua bn kia vch
Lịng sơng cao, v su
Lịng sơng h?p kh?ng khi?p
Hình tương con Sông Đà :
1.1. Vẻ đẹp hung bạo:
+ “Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy đang mùa hè mà cũng thấy lạnh như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”.
+ Nghệ thuật: so sánh, trường liên tưởng mang dấu ấn độc đáo của nhà văn Nguyễn Tuân.
- Cảm nhận bằng cảm giác: lạnh, rợn ngợp, sợ hãi, đơn độc, chới với về thị giác.

* Quãng mặt ghềnh Hát Loóng:

Hình ảnh: dài hàng cây số, nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm…
Nghệ thuật:
+ Điệp từ, liệt kê, điệp cấu trúc.
+ Câu văn kết hợp nhịp dài ngắn, theo lối tăng tiến, nhiều thanh trắc liên tiếp tạo nên âm hưởng mạnh mẽ, dồn dập như xô đẩy.
 Sông Đà như một loài thủy quái khổng lồ với vẻ dáng vẻ hoang dã, diện mạo khủng khiếp, hung hãn..
* Những hút nước ở quãng Tà Mường Vát
Hình ảnh:
+ Giống như cái giếng bê tông thả xuống để làm móng cầu.
+ Maët caùi huùt nöôùc xoaùy tít ñaùy, ñang quay löø löø nhöõng caùnh quaï ñaøn
Âm thanh:
+ Nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc
+ Nước ặc ặc lên như rót dầu sôi vào.
- Nhân hóa, từ láy tượng thanh, tượng hình
=> Con thủy quái hung dữ, sức mạnh khủng khiếp, mang đến cảm giác rùng rợn..
- Nghệ thuật liên tưởng:
+ Các động từ: lôi tuột, hút xuống, trồng cây chuối, vụt, dìm, đi ngầm, tan xác..
=> Diễn tả chân thực, sống động uy lực khủng khiếp về sự nguy hiểm của dòng sông.
+ Hình ảnh anh thợ quay phim giả định => cảm giác ghê sợ, hãi hùng và mê đắm
=> Sự tinh tế và chính xác trong ngòi bút của Nguyễn Tuân.
* Thác nước và trận địa đá trên sông
- Thác nước từ xa:
+ Âm thanh: réo lên, oán trách, khiêu khích, van xin, chế nhạo.
gợi nỗi ám ảnh, sợ hãi, hoang mang cho con người
+ Động từ rống, nhân hóa, so sánh: rống lên như… 1000 con trâu mộng, phá tuông, gầm thét
+ Các từ láy: bùng bùng, lồng lộn.
=> Cảnh hỗn loạn của đàn trâu giẫm đạp bỏ chạy, gợi sự hoang dã, nỗi sợ hãi khủng khiếp
+ Các hình ảnh tương phản: Lửa >< nước; rừng>< sông
=> độc đáo, tinh tế và tài hoa.
- Thác nước khi đến gần
+ Hình ảnh: Sóng bọt trắng xóa
+ Cường điệu cả một chân trời => Hùng vĩ, choáng ngợp, chiếm lĩnh cả chiều dài và rộng của sông
- Trận địa đá trên sông:
+ Nhân hóa: Đá mai phục nghìn năm.., nhổm dậy, vồ thuyền => sống động, tinh tế sự hiểm ác của dòng sông.
+ Các thuật ngữ từ nhiều ngành Quân sự, võ thuật, thể thao: bày thạch trận, boong ke, pháo đài, đánh giáp lá cà, hàng tiền vệ, đánh quật vu hồi…=> Trí tuệ và sức mạnh hiểm ác, mưu mô của Sông Đà
+ Diện mạo, hình hài của đá Sông Đà:
. Từ láy: bệ vệ, uy nghi, nhăn nhúm, méo mó, lẫm liệt, ngỗ ngược
. Từ chỉ thái độ, cảm xúc, hành động: hất hàm, tiu nghỉu, xanh lè => Diện mạo khủng khiếp, hung dữ như một con quái vật.
=> Khả năng tưởng tượng tài hoa, diễn đạt tinh tế cảm giác của những sự vật vô tri vô giác.
+ Tâm địa của đá Sông Đà:
. Nhân hóa: dụ thuyền, dàn sẵn trận địa, bày thạch trận => nham hiểm, ác độc
. Đá Sông Đà không vô tri, không bất động, không đơn độc
Con mãnh thú, kẻ thù số 1 của con người.
Thể hiện tài hoa bậc nhất của nhà văn.
* Cảm xúc của Nguyễn Tuân:
Niềm say mê, phấn khích cao độ
Tình cảm sâu sắc, yêu mến, tự hào về thiên nhiên đất nước
=> Nhà văn của những cảm giác mạnh, cảnh trí phi thường
Tiểu kết
- Qua ngôn ngữ của Nguyễn Tuân, sông Đà như một sinh thể có hồn, có tính cách => Vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc vừa hùng vĩ, dữ dội, vừa hấp dẫn, lôi cuốn
- Thể hiện phong cách nghệ thuật tài hoa, uyên bác và độc đáo
Luyện tập
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
1
2
3
4
5
6
Câu 1: Hãy cho biết năm sinh năm mất của tác giả Nguyễn Tuân?
A. 1910 - 1987
B. 1910 - 1988
C. 1910 - 1989
D. 1910 - 1990
QUAY VỀ
Câu 2: Tác phẩm nào của Nguyễn Tuân đã được học ở lớp 11?
A. Cô Tô
B. Chữ người tử tù
C. Sông Đà
D. Đường vui
QUAY VỀ
Câu 3: Nhân vật ông Huấn Cao trong Chữ người tử tù được xây dựng dựa trên nguyên mẫu nào ngoài đời ?
A. Cao Bá Quát
B. Đề Thám
C. Nguyễn Siêu
D. Phan Đình Phùng
QUAY VỀ
Câu 4: Người lái đò Sông Đà được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tùy bút
C. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
QUAY VỀ
Câu 5: Câu văn sau miêu tả hình ảnh nào của sông Đà?
“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy.”.
A. Vách đá
B. Quãng ghềnh Hát Loóng
C. Hút nước
D. Trận địa thác đá.
QUAY VỀ
Câu 6: Biện pháp tu từ được sử dụng nhiều nhất trong đoạn văn miêu tả Sông Đà?
A. Cường điệu
B. So sánh
C. Nhân hóa
D. Ẩn dụ
QUAY VỀ
V. Vận dụng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu hỏi: Tùy bút “Người lái đò sông Đà” đã đem đến cho anh(chị) những tri thức về các lĩnh vực nào của đời sống? Nêu dẫn chứng cụ thể?
.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo!
Kính chúc sức khỏe và hạnh phúc!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓