Bài 23. Đô thị hoá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 20h:50' 08-12-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 20h:50' 08-12-2009
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
BÀI 23
ĐÔ THỊ HÓA
ĐÔ THỊ HÓA
TP. Hồ Chí Minh
Thành phố Lot Anglet
*Khái niệm :
Đô thị hoá là một quá trình KT-XH mà biểu hiÖn của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố ,nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
* Đặc điểm:
- D©n c thµnh thÞ cã xu híng tăng
- D©n c tËp trung vµo c¸c thµnh phè lín vµ cùc lín
- Phæ biÕn réng r·i lèi sèng thµnh thÞ trong d©n c
Thế nào là ĐTH ? Đặc điểm của ĐTH ?
1. Đặc điểm:
a. Quá trình đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp ,trình độ đô thị hoá thấp:
Quan sát hinh ảnh + SGK chứng minh rằng quá trinh đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trinh độ đô thị hóa thấp?
Thành Cổ Loa- Thế kỷ III trước công nguyên
Phố cổ HỘI AN
- Thế kỉ III TCN:Thành CỔ LOA là đô thị đầu tiên của nước ta.
- Thời phong kiến:một số đô thị được hình thành ở những nơi có vị trí thuận lợi với chức năng chính là hành chính ,thương mại ,quân sự.
- Thế kỉ XI: xuất hiện thành THĂNG LONG , sau đó PHÚ XUÂN, HỘI AN , ĐÀ NẴNG, PHỐ HIẾN.
SO D? THNH C? LOA -
SƠ ĐỒ THÀNH THĂNG LONG –THẾ KỸ THỨ XI
Thành Thang Long-Thế kỷ XI
- Thời Pháp thuộc: hệ thống các đô thị không có cơ sở mở rộng chức năng chủ yếu là quân sự ,hành chính.
Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có một số đô thị lớn được hình thành:HÀ NỘI ,HẢI PHÒNG , NAM ĐỊNH...
- Từ sau cách mạng tháng tám1945-1954 đô thị hoá diễn ra chậm không có sự thay đổi.
- Từ năm 1954-1975: đô thị pháp triển theo 2 xu hướng: + miền nam:phục vụ chiến tranh
+ miền bắc:gắn liền với công nghiệp hoá trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có.từ năm 1965-1972 bị chiến tranh phá hoại nên quá trình đô thị hoá bị chững lại.
Thành Phú Xuân
Phố cổ Hội An
Phố Hiến xưa
Phố Hiến Xưa
Các đô thị ở thế kỷ XVI-XVIII của nước ta
Dám cưới Hà Nội Xưa
Nam Dịnh
Hải Phòng
Sài Gòn
Các đô thị Việt Nam nh?ng nam 30 của thế kỷ XX
HÀ NỘI NHỮNG NĂM 30 CỦA THẾ KĨ XX
- Từ 1975 đến nay: có chuyển biến khá tích tích cực tuy nhiên trình độ đô thị hoá nước ta còn thấp
HÀ NỘI NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA THẾ KĨ XXI
Một góc Hà Nội
Các đô thị Việt Nam thời hiện đại
Một góc Huế
TP. Hồ Chí Minh
Cần Thơ
H N?I
H N?I
Dô thị hóa ở châu Âu
Tôkyô - Nhật Bản
Thành phố Lot Anglet
Một góc thành phố NIU OÓC
Thành phố Chi-ca-gô của Mỹ
Vung Tu: L thnh ph? du l?ch
Thành phố Lạng Sơn
b.Tỉ lệ dân thành thị tăng:
Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy nhận xét dân thành thị ,
tỉ lệ dân thành thị nước ta thời kì 1990-2005
12,9
14,9
18,8
22,3
- Xu hướng ngày càng tăng, so với 1990 năm 2005 tăng 7,4% nhưng vẫn còn thấp (chiÕm 26,9% DSè)
HÀ NỘI
Đà Nẵng
Huế
Hải Phòng
Vũng Tàu
Biên Hòa
Cần Thơ
Nha Trang
Quy Nhơn
Hạ Long
Thanh Hóa
Nam Định
Thái Nguyên
Bắc Giang
Việt Trì
Q.Đ.Hoàng Sa
Q.Đ.Trường Sa
TP.Hồ Chí Minh
LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Các đô thị (Người)
: Trên 1.000.000
: Từ 500.000 - 1.000.000
: Từ 200.000 - 500.000
: Từ 100.000 - 200.000
: Trên 100.000
Đ. Phú Quốc
Vinh
Đồng Hới
Đông Hà
Buôn Ma Thuột
Hà Tĩnh
Đà Lạt
Cà Mau
Quảng Ngãi
Quan sát lược đồ phân bố các đô thị, kết hợp bảng 18.2 SGK: nhận xét về sự phân bố đô thị và s? dân đô thị gi?a các vùng trong nước
- Các đô thị lớn, đông dân tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển .
+ Noi t?p trung dy d?c nh?t : DBSH
+Noi thua nh?t :Tõy Nguyờn.
- Chủ yếu là các đô thị có quy mô nhỏ v khỏc nhau gi?a cỏc vựng.
C. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
2. Mạng lưới đô thị nước ta:
+ Dựa vào các tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ... chia làm 6 loại đô thị: Loại đặc biệt: Hà Nội và TP HCM và các cấp 1, 2, 3, 4, 5,
+ Dựa vào cấp quản lý: chia các cấp: trực thuộc trung ương ( HÀ NỘI, HẢI PHONG, ĐÀ NẴNG, TP. HCM, CẦN THƠ),và trực thuộc tỉnh.
PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ
Đô thị loại đặc biệt :Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Đô thị loại đặc biệt phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
1. Thủ đô hoặc đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước;
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 90% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng về cơ bản đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 15.000 người/km2 trở lên.
3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế-xã hội.
a. Tích cực:
b. Tiêu cực:
Khu công nghiệp Việt Nam-Xingapo
Khu chế xuất
Quan sát hinh ảnh + nghiên cứu SGK và kiến thức đã học:
Nêu tác động của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế-xã hội nước ta?
Mua sắm trong siêu thị
Một thoáng Tây Hồ
Khu du lịch Dầm Sen
Hàng hóa trong siêu thị
Mất đất nông nghiệp-họ di cư ra thành phố và chờ đợi..
Công việc của lao động nông thôn ở thành phố
Việc làm mới khi mất đất nông nghiệp
Quá tải giao thông ở các đô thị lớn
Lao động nông thôn ra thành thị
Tác động tích cực
của đô thị hoá
Cơ cấu
kinh tế
Tác động tiêu cực
của đô thị hoá
Dẩy nhanh quá trỡnh chuyển dịch cơ cấu
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tăng cêng søc hÊp dÉn ®Çu t
Giải quyết việc làm cho người lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Môi trường sống bị ô nhiễm
Việc quản lí, trật tự xã hội, an ninh
phức tạp
Sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc
Thị trường
Lao động
việc làm
Môi trường
D?i s?ng
+ Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
+ Năm 2005:đóng góp - 70.4%GDP cả nước.
- 84%GDP công nghiệp - xdựng
- 87%GDPdịch vụ
- 80% ngân sách nhà nước.
+ Là các thị trường tiêu thị sản phẩm hàng hóa lớn, đa dạng, nơi sử dụng đông đảo lao động có chuyên môn kỹ thuật.
+ Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo động lực cho sự tăng trưởng,phát triển kinh tế.
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm,thu nhập cho người lao động
Bài học kết thúc
HÀ NỘI NHỮNG NĂM 30 CỦA THẾ KĨ XX
HÀ NỘI NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA THẾ KĨ XXI
Tên của hai đô thị đặc biệt, các đô thị loại 1 và tên các thành phố (trực thuộc tỉnh) ở nước ta hiện nay
2) Đô thị loại I
Đô thị loại I phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:
1. Đô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước;
2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động từ 85% trở lên;
3. Có cơ sở hạ tầng được xây dựng nhiều mặt đồng bộ và hoàn chỉnh;
4. Quy mô dân số từ 50 vạn người trở lên;
5. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên.
Hiện ở Việt Nam có 4 thành phố được Thủ tướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị loại 1, đó là: Đà Nẵng, Hải Phòng, Huế và Vinh
Thành phố trực thuộc tỉnh
Thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính tương đương với cấp quận, huyện, thị xã, chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân của tỉnh đó. Và đó cũng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục, ... của một tỉnh (tỉnh lỵ). Một số thành phố lớn trực thuộc tỉnh còn được giữ vai trò làm trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, ... của cả một vùng (liên tỉnh). Không phải tỉnh nào cũng có thành phố trực thuộc mà thay vào đó là thị xã hoặc thậm chí là huyện giữ vai trò là tỉnh lỵ. Song lại có tỉnh có tới hơn một thành phố trực thuộc.
Bắc Giang (Bắc Giang), Bắc Ninh (Bắc Ninh) Biên Hòa (Đồng Nai) Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk) Cà Mau (Cà Mau) Cao Lãnh (Đồng Tháp) Đà Lạt (Lâm Đồng) Điện Biên Phủ (Điện Biên) Đồng Hới (Quảng Bình) Hà Đông (Hà Nội) Hà Tĩnh (Hà Tĩnh) Hạ Long (Quảng Ninh) Hải Dương (Hải Dương) Hòa Bình (Hòa Bình) Huế (Thừa Thiên-Huế) Lạng Sơn (Lạng Sơn) Lào Cai (Lào Cai) Long XuyênAn GiangMóng CáiQuảng NinhMỹ ThoTiền GiangNam ĐịnhNam ĐịnhNinh BìnhNinh BìnhNha TrangKhánh Hòa
C. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
 







Các ý kiến mới nhất