Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nguyên Lý Kế Toán (C1) -CNT-

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123CNT
Người gửi: Chu Minh Tuân
Ngày gửi: 22h:02' 05-01-2010
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Tên học phần: Nguyên lý kế toán
Số đơn vị học trình: 3 đến 4 đơn vị
Điều kiện tiên quyết: Sinh viên năm thứ 2, đã
học qua các môn Kinh tế chính trị, triết học,
một số môn cơ sở khác như Lý thuyết tài
chính.
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Mục tiêu của học phần
● Trang bị cơ sở lý luận, phương pháp luận về hạch toán kế toán.
● Giúp sinh viên có khả năng đọc và hiểu được những báo cáo tài chính cơ bản của doanh nghiệp.
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Tóm tắt nội dung của học phần

● Trình bày về bản chất, đối tuợng của hạch toán kế toán
● Trình bày về các phương pháp của kế toán
● Lấy kế toán quá trình kinh doanh chủ yếu ở doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để minh họa sự vận dụng các phương pháp đó trong hạch toán kế toán.
● Trình bày về sổ sách kế toán và các hình thức hạch toán kế toán
● Trình bày về tổ chức bộ máy kế toán ở đơn vị hạch toán.
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Tài liệu nghiên cứu
● Giáo trình: Nguyên lý kế toán
● Sách tham khảo: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam; Hệ thống tài khoản kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ 15/BTC ngày 20/03/2006, GT NLKT của các trường…
● Hệ thống câu hỏi và bài tập môn nguyên lý kế toán
CHƯƠNG I: BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Bản chất của hạch toán kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán.
Đối tượng của hạch toán kế toán.
Các nguyên tắc kế toán
I. BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Tính tất yếu khách quan của hạch toán
• Khái niệm của hạch toán

Hoạt động sản xuất muốn đạt hiệu quả cao thì con người cần phải làm gì?

Khái niệm của hạch toán

Quản lý quá trình sản xuất chặt chẽ trên nhiều phương diện trong đó quản lý về tài chính hết sức quan trọng.

Đòi hỏi nhà quản lý bám sát được các thông tin liên quan đến quá trình sản xuất một cách toàn diện, cxác và kịp thời.

Khái niệm của hạch toán

Nguồn thông tin chủ yếu đó là thông tin từ quá trình quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép.
Hạch toán là quá trình quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép lại quá trình tái sản xuất xã hội nhằm quản lí các quá trình đó ngày một chặt chẽ hơn
I. BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
2. Sự hình thành và phát triển của hạch toán.
Thời kỳ nguyên thuỷ - chiếm hữu nô lệ
- thời kỳ phong kiến - CNTB và cho đến nay


I. BẢN CHẤT CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
3. Các loại hạch toán
(theo đối tượng phản ánh, đo lường, tính toán và ghi chép)
Hạch toán nghiệp vụ
Hạch toán thống kê
Hạch toán kế toán
Hạch toán nghiệp vụ
Là sự quan sát, phản ánh và giám đốc trực tiếp từng nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật cụ thể, để chỉ đạo thường xuyên kịp thời các nghiệp vụ đó.
Thước đo sử dụng: cả 3 loai thước đo.
Thường sử dụng các phương tiện thu thập và truyền tin đơn giản như chứng từ ban đầu, điện thoại, điện báo hoặc truyền miệng.
Đối tượng rất chung, cung cấp thông tin rời rạc của từng loại hoạt động và phương pháp đơn giản nên hạch toán nghiệp vụ chưa trở thành một môn khoa học độc lập.
Hạch toán thống kê
Là một môn khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó.
nhằm giúp cho con người chỉ đạo và quản lí các hiện tượng đó, đáp ứng lợi ích của con người. Hạch toán thống kê đã trở thành một môn khoa học độc lập, được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực.
Thước đo sử dụng: 3 loại thước đo.
Hạch toán kế toán
Là loại hạch toán phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống toàn bộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong các đơn vị , tổ chức kinh tế.
=> Đối tượng quan sát và đo lường: tài sản và sự vận động của tài sản tại các đơn vị, tổ chức kinh tế. (# Htoán nghiệp vụ; # htoán thống kê).
=> Mục đích: Ktra, gsát, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế. => Thông qua các quyết định kinh tế.
Vậy bản chất của kế toán là gì?
Là một khoa học KT có một hệ thống PP riêng để nghiên cứu nhằm phản ánh và giám đốc mọi diễn biến của hoạt động kinh tế-tài chính.
Là nghề nghiệp, KT là nghệ thuật tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng KT-TC nhằm cung cấp TT.(định hướng chương trình và giải quyết vấn đề)
Về hình thức, KT là việc tính toán và ghi chép bằng con số mọi hiện tượng KT-TC
Bản chất của kế toán
Về nội dung, KT là việc cung cấp thông tin toàn diện về hoạt động KT-TC tại đơn vị nhằm KS, đánh giá và ra QĐ.
Về trạng thái, KT phản ánh cả trạng thái tĩnh và động nhưng chủ yếu là động.
Theo Luật KT: KT là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và tài sản lao động.
Bản chất của kế toán

Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Chức năng của hạch toán kế toán
a. Chức năng phản ánh(thông tin)
Cung cấp một hệ thống thông tin về tình hình tài chính của các doanh nghiệp, đơn vị kinh tế thể hiện ở chỗ KT thực hiện theo dõi toàn bộ các hiện tượng KT-TC phát sinh thông qua việc QS, tính toán ghi chép, phân loại, xử lý và tổng kết các dữ liệu có liên quan đến quá trình hoạt động và sử dụng vốn ở đơn vị.
Chức năng của hạch toán kế toán
b. Chức năng giám đốc( kiểm tra)
Từ số liệu phản ánh về hoạt động kinh tế tài chính KT nắm được một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động ở đơn vị làm cơ sở cho việc đánh giá đúng đắn, kiểm soát chặt chẽ tình hình chấp hành luật pháp, thực hiện mục tiêu đã đề ra nhằm cho hoạt động ngày càng hiệu quả Và cơ sở cho việc ra các QĐ kinh tế.

2. Các loại thông tin kế toán
a. Thông tin kế toán tài chính
- KÕ to¸n tµi chÝnh lµ viÖc thu thËp, xö lý, ph©n tÝch vµ cung cÊp th«ng tin kinh tÕ, tµi chÝnh b»ng c¸c b¸o c¸o tµi chÝnh cho mäi ®èi t­îng cã nhu cÇu sö dông th«ng tin cña ®¬n vÞ kÕ to¸n, chñ yÕu lµ c¸c ®èi t­îng bªn ngoµi Doanh nghiÖp.
- Đặc điểm: thông tin mang tính quá khứ, có độ tin cậy cao, mang tính pháp lệnh (tính mực thước và chuẩn hoá cao)
2. Các loại thông tin kế toán
b. Thông tin kế toán quản trị
- KÕ to¸n qu¶n trÞ lµ viÖc thu thËp, xö lý, ph©n tÝch vµ cung cÊp th«ng tin kinh tÕ, tµi chÝnh theo yªu cÇu qu¶n trÞ vµ quyÕt ®Þnh kinh tÕ tµi chÝnh trong néi bé ®¬n vÞ kÕ to¸n.
- Đặc điểm: thông tin hướng về tương lai mang tính định hướng như lập KH ngắn, dài hạn, không mang tính toàn diện mà gắn với từng bộ phận, có tính linh hoạt và thích ứng không mang tính pháp lệnh
3. Nhiệm vụ của HTKT
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
III. Đối tượng của HTKT
1. Đối tượng chung của HTKT
Đó là vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán được xem xét trong mối quan hệ hai mặt biểu hiện là tài sản và nguồn hình thành tài sản, sự vận động của vốn và các mối quan hệ kinh tế pháp lý của đơn vị trong quá trình hoạt động.
Vốn kinh doanh
Đối tượng Sự vận động của vốn
Các quan hệ kinh tế pháp lý.
Vốn kinh doanh

VKD được biểu hiện gồm TS và NHTTS hay TS và NHTTS là hai mặt khác nhau của VKD.
Thứ nhất, VKD luôn được biểu hiện dưới dạng một tài sản nào đó, có thể hữu hình hay vô hình.
VD: VKD gồm tài sản là tiền mặt, ôtô…
Thứ hai, VKD luôn có nguồn tạo thành.
VD: Tiền mặt của cổ đông góp vốn
Ôtô do được nhà nước cấp…
Vốn kinh doanh

Ví dụ: Ông Hoà và ông Phát góp vốn thành lập công ty Hoà Phát với số vốn góp như sau:
Ô. Hoà: Ôtô: 400trđ
Nhà xưởng: 600trđ
Nợ ngân hàng: 150trđ
Ô. Phát: Tiền mặt: 250 trđ
Nguyên vật liệu: 350 trđ
Nợ phải trả nhà cung cấp: 100trđ
Yêu cầu: Xác định cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Hoà Phát?

Vốn kinh doanh
VKD của Hoà Phát là 1600 trđ được biểu hiện bằng 4 loại TS đó là:
Ôtô: 400trđ
Nhà xưởng: 600trđ
Tiền mặt: 250 trđ
Nguyên vật liệu: 350 trđ
Σtài sản = 1600 trđ
VKD của công ty được hình thành từ vốn tự có của ông hoà, phát và nguồn nợ vay ngân hàng, nợ người bán.Trong đó vốn tự có của ông Hoà 850trđ, vốn tự có của ông Phát 500trđ, vay ngân hàng 150 trđ, nợ người bán 100trđ.
Σnguồn vốn = 1600 trđ

Σtài sản = Σnguồn vốn = 1600 trđ
Vốn kinh doanh
VKD biểu hiện hai mặt là TS và NV
Trong đó : ΣTài sản = ΣNguồn vốn
Nói cách khác thì TS và NV hai mặt khác nhau của cùng một lượng giá trị tài sản, do vậy về mặt lượng thì chúng luôn cân bằng.
Bất kỳ một TS nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn nhất định và một nguồn thì tạo nên một hoặc nhiều TS khác nhau.
TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
Vốn kinh doanh
4. Sự vận động của vốn

Đặt vấn đề: - Tại sao kế toán lại phản ánh sự vận động của vốn?
Thứ nhất, đối tượng của KT là vốn kinh doanh, mà VKD thì không ngừng vận động (trạng thái động).
Thứ hai, với chức năng của mình KT cần nắm được mọi sự vận động của vốn.
- Vốn vận động như thế nào?
Sự vận động của vốn
Trong quá trình TSX vốn luôn vận động để thay đổi hình thái biểu hiện và giá trị.
Giai đoạn cung cấp: Thay đổi hình thái
Giai đoạn sản xuất: Thay đổi hình thái và giá trị
Giai đoạn tiêu thụ: Thay đổi hình thái
Sự vận động của vốn
Vốn bằng tiền
Quá trình cung cấp
Vốn dự trữ cho SX
Quá trình tiêu thụ
Vốn thành phẩm
Quá trình sản xuất
3.Mối quan hệ kinh tế pháp lý
Quan hệ kinh tế của DN gồm quan hệ kinh tế tài chính và quan hệ kinh tế pháp lý.
Các mqh kinh tế pháp lý thuộc đối tượng của kế toán gồm 4 loại:
Thứ nhất: Các mqh kinh tế phát sinh do hợp đồng kinh tế chuyển giao quyền sử dụng như: NVL nhận gia công, chế biến hộ, SP hàng hoá giữ hộ, TLLĐ thuê ngoài…
Thứ hai: Các mqh kinh tế gắn với nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức kinh tế như: Trách nhiệm bảo hành SP, HH, trách nhiệm trong chuyển giao NVL, bán thành phẩm đúng kỳ hạn và chất lượng, trách nhiệm trong bảo vệ TS, bản vẽ, kim laọi quí hiếm, trách nhiệm uy tín trong việc mở và sử dụng tài khoản tiền vay
Mối quan hệ kinh tế pháp lý
Thứ ba: Các mqh thuần tuý về nghĩa vụ của đơn vị trước xã hội trong việc sử dụng của cải xã hội như: trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ tài nguyên và cơ sở vật chất của xã hội, trách nhiệm trong việc sử dụng lao động xã hội.
Thứ tư: Các mqh trong hạch toán kinh doanh nội bộ, đặc biệt là đánh giá cống hiến và hưởng thụ từng nhóm, từng người trong các lĩnh vực hoạt động.
Hiện nay chỉ mới nhóm thứ nhất được hạch toán theo dõi ngoài hệ thống (thông qua hệ thống TK ngoại bảng cân đối kế toán)
4. Tài sản và phân loại tài sản
Tài sản
Là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biêu thị cho những lợi ích kinh tế mà DN sẽ thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị. Mọi thứ hữu hình và vô hình thoả mãn các ĐK:
+ Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị.
+ Thực sự có giá trị
+ Có giá phí xác định
+ Tạo ra lợi ích kinh tế trong tuơng lai
Phân loại tài sản
Tài sản ngắn hạn
Là tiền, các khoản tương đương tiền, các TS khác của đơn vị có thể chuyển đổi thành tiền, bán và sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp.
Bao gồm: + Tiền và tương đương tiền
+ Đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản phải thu ngắn hạn
+ Hàng tồn kho
+ TSNH khác
Phân loại tài sản
Tài sản dài hạn
Là các TS được sử dụng, bán hoặc chuyển đổi ngoài một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Bao gồm: + Các khoản phải thu dài hạn
+ TSCĐ
+ BĐS đầu tư
+ Các khoản đầu tư dài hạn
+ TSDH khác
5. Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn
Nguồn vốn
Là nguồn hình thành nên tài sản của đơn vị
Nguồn nợ phải trả: là nguồn tạo nên tài sản của đơn vị bằng cách tạm thời chiếm dụng của các đối tượng khác nhau và đơn vị có trách nhiệm phải thanh toán khi đến hạn.(
Bao gồm: + Nợ phải trả người bán
+ Lương phải trả CNV
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Vay ngắn hạn, dài hạn

Phân loại nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn được tạo lập từ sự góp vốn của các nhà đầu tư thông qua đóng cổ phần, được cấp phát đối với DNNN và nguồn được bổ sung từ kết quả kinh doanh của đơn vị. Đây là nguồn vốn mang tính lâu dài và đơn vị không phải thanh toán.
+ Vốn của các nhà đầu tư
+ Thặng dư vốn cổ phần l
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển;
+ Lợi nhuận giữ lại là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tích luỹ bổ sung vốn;
+ Chênh lệch tỷ giá,
+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
So sánh VCSH và NPT
IV. Yêu cầu đối với thông tin kế toán, các nguyên tắc chung của kế toán.
Yêu cầu đối với thông tin kế toán
2. Các nguyên tắc kế toán cơ bản
1. Yêu cầu đối với thông tin kế toán

Trung thực
Khách quan
Đầy đủ
Kịp thời
Dễ hiểu
Có thể so sánh
2. Các nguyên tắc kế toán cơ bản
2. Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Hoạt động Liên tục
Giá gốc
Cơ sở dồn tích:
Phù hợp
Nhất quán
Thận trọng
Trọng yếu
III. Giới thiệu hệ thống pháp lí về kế toán.
Luật Kế toán (Quốc hội ban hành ngày 17/06/2003)
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS
(các quy định mang tính mực thước)
Bộ tài chính ban hành trên cơ sở IFRS, có điều chỉnh cho phù hợp với VN
4 chuẩn mực đầu tiên được ban hành đầu năm 2002.
Hiện nay có: 26 VAS đã ban hành,
Các văn bản chế độ kế toán cụ thể
=> là những quy định cụ thể mang tính kỹ thuật (làm như thế nào) và nó thường không mang tính bền vững - được xây dựng trên cơ sở nhu cầu quản l‎í của từng thời kỳ.
Chủ yếu là do BTC quy định và một số cơ quan quản lí khác, ví dụ NHNN
 
Gửi ý kiến