Nguyên Lý Kế Toán (C2, C3) -CNT-

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123CNT
Người gửi: Chu Minh Tuân
Ngày gửi: 22h:06' 05-01-2010
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 144
Nguồn: 123CNT
Người gửi: Chu Minh Tuân
Ngày gửi: 22h:06' 05-01-2010
Dung lượng: 184.0 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
I. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
II. Nội dung và hình thức của chứng từ kế toán
III. Phân loại chứng từ và chế độ nội quy của chứng từ
IV. Luân chuyển chứng từ và kế hoạch luân chuyển chứng từ. .
I. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
Các khái niệm
Ý nghĩa của chứng từ kế toán
:
1. Các khái niệm
Chứng từ kế toán
Là các căn cứ chứng minh bằng giấy hoặc vật mang tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, và là cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán của đơn vị, doanh nghiệp.
- Phương pháp chứng từ
là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành vào trong bản chứng từ kế toán và việc sử dụng các bản chứng từ kế toán vaò trong công tác kế toán và công tác quản lý doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
-> Là cơ sở pháp lý để chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thành tại đơn vị.
-> Là cơ sở pháp lý của số liệu kế toán. Tính trung thực của thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán quyết định tính trung thực của số liệu kế toán.
-> Là một công cụ để giám sát quá trình huy động và sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị -> Góp phần ngăn chặn gian lận sai sót và đảm bảo an toàn tài sản.
-> Là căn cứ để thanh tra, kiểm soát công tác kế toán tài chính của đơn vị.
-> Là phương tiện thông tin phục vụ điều hành quản lí các mặt nghiệp vụ
-> Chứng từ luôn gắn với thời gian địa điểm cụ thể của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; với gắn trách nhiệm cá nhân => Tăng cường hạch toán kinh doanh nội bộ, gắn kích thích vật chất với trách nhiệm vật chất.
II. Nội dung và hình thức của chứng từ kế toán
- Nội dung
- Hình thức của chứng từ kế toán
Nội dung
Các yếu tố bắt buộc
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; (quy mô nghiệp vụ)
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. (người xử lí nghiệp vụ)
Hình thức của chứng từ kế toán
Về vật liệu: Chứng từ giấy và chứng từ điện tử
=> Chứng từ điện tử: có đủ các yếu tố như chứng từ giấy, và có yếu tố bảo mật và bảo toàn dữ liệu.
(Liên hệ chứng từ bán hàng tại các siêu thị, các chứng từ từ máy rút tiền tự động ATM).
Về cách bố trí diễn giải trên chứng từ: đảm bảo yêu cầu dễ ghi, dễ đọc và dễ kiểm soát.
Tiêu chuẩn hóa và quy cách hóa chứng từ: Xây dựng các mẫu chứng từ chuẩn hóa áp dụng thống nhất cho các DN hoặc cho một số lĩnh vực đặc thù.
Hệ thống bản chứng từ chuẩn hóa và hệ thống bản chứng từ hướng dẫn
III. Phân loại chứng từ và chế độ nội quy của chứng từ
Phân loại chứng từ
Chế độ nội quy của chứng từ
Phân loại chứng từ
a. Theo công dụng
b. Theo địa điểm lập chứng từ
c. Theo mức độ tổng hợp số liệu
d. Theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế:
e. Theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ phản ánh.
Chế độ nội quy của chứng từ
- Chế độ chứng từ: Do nhà nước ủy quyền cho BTC, kết hợp với tổng cục thống kê thiết kế các biểu mẫu chứng từ dùng thống nhất cho các ngành hoặc một số ngành:
Biểu mẫu chứng từ tiêu chuẩn
Cách tính các chỉ tiêu trên chứng từ
Thời hạn lập và lưu trữ (từng loại)
Người lập, người sử dụng, người kiểm tra, người lưu trữ.
Trách nhiệm vật chất, hành chính và quyền lợi tương ứng trong việc thực hiện.
- Nội quy chứng từ: Do các đơn vị hạch toán tự xây dựng trên cơ sở quy định của các ngành các cấp có liên quan.
IV. Luân chuyển chứng từ và kế hoạch luân chuyển chứng từ
1. Luân chuyển chứng từ
2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ.
Luân chuyển chứng từ
Khái niệm
Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác của chứng từ, từ khâu lập đến khâu lưu trữ hoặc hủy chứng từ
Các khâu trong luân chuyển chứng từ
- Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài:
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lí của chứng từ: các yếu tố của chứng từ, chữ kí
- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ kế toán
Chuyển chứng từ vào bảo quản và lưu trữ
H
kế hoạch luân chuyển CT
Là trình tự được thiết lập sẵn cho QT vận động của CT.
Dựa trên cơ sở chế độ về chứng từ
Nội dung: xác định các khâu vận động của CT, thời gian và nọi dung cong việc từng khâu, người chịu trách nhiệm.
Phương pháp: Lập chung hoặc riêng
Ví dụ
Trong kỳ doanh nghiệp tập hợp các CTKT như sau:
1. PT số 01 ngày 3/1/08: Thu tiền từ KH nợ : 100
2. PC số 01 ngày 02/1/08: Chi trả lương CNV: 70
3. PT số 02 ngày 08/01/08: Thu khoản đầu tư tài chính đến hạn: 100
4. PNK số 01: Nhập kho VL mua ngoài chưa thanh toán : 100
5. Giấy báo có của ngân hàng ngày 28/01: thu tiền bán hàng từ kỳ trước: 100
Biết ĐK: Đầu tư T/C: 90;TM: 100; phải thu KH: 200; phải trả CNV: 70 ;NVKD:320
Phân loại VKD vào CK trên cơ sở các CTKT trong kỳ?
PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN
I. Tài khoản kế toán
II. Nguyên tắc ghi sổ kép (double entries)
III. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
IV. Phân loại tài khoản kế toán
V. Kiểm tra số liệu trên tài khoản kế toán
VI. Hệ thống tài khoản
I. Tài khoản kế toán
1. Sự cần thiết và khái niệm về phương pháp tài khoản
2. Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán
Sự cần thiết of phương pháp tài khoản kế toán
Phản ánh được sự vận động mang tính hai mặt đối lập của các đối tượng kế toán.
Cung cấp thông tin phản ánh mqh giữa các đối tượng kế toán.
Hệ thống hoá thông tin về tình hình biến động của từng đối tượng kế toán, phản ánh khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp theo các đối tượng cụ thể.
Khái niệm
Phương pháp tài khoản
Là phương pháp phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng biệt theo đối tượng kế toán cụ thể nhằm phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
Khái niệm
Tài khoản kế toán
Hiểu một cách đơn giản là sổ kế toán theo dõi một cách thường xuyên, liên tục sự vận động (tăng và giảm) của đối tượng kế toán cụ thể
Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán
a. Nội dung kết cấu chung của tài khoản kế toán
b. Nội dung kết cấu của các tài khoản phản ánh tài sản
c. Nội dung kết cấu của các loại tài khoản phản ánh nguồn vốn
d. TK phản ánh thu nhập và chi phí (TK phản ánh quá trình kinh doanh)
Nội dung kết cấu chung của tài khoản kế toán
- Nội dung của tài khoản:
+ Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
+ Số phát sinh tăng, số phát sinh giảm
+ SD cuối kỳ = SD đầu kỳ + Số phát sinh tăng – Số phát sinh giảm
- Kết cấu của tài khoản: Sự vận động của từng đối tượng kế toán luôn luôn là sự vận động của hai mặt đối lập do đó tài khoản kế toán được xây dựng theo kết cấu hai bên đẻ tiện lợi phản ánh sự vận động đối lập đó:
- Bên tay trái gọi là bên Nợ
- Bên tay phải gọi là bên Có
Nội dung kết cấu của các tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản Tài sản
Nội dung kết cấu của các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản nguồn vốn
Kết cấu TK phản ánh thu nhập và chi phí
Thu nhập: tăng vốn chủ sở hữu => TK thu nhập có kết cấu giống như tài khoản phản ánh NV
Chi phí: giảm vốn chủ sở hữu => TK chi phí có kết cấu ngược lại với tài khoản phản ánh nguồn vốn.
Cuối kỳ số phát sinh bên nợ trên TK chi phí và số phát sinh bên có trên TK thu nhập được kết chuyển sang TK khác, do vậy các TK chi phí và thu nhập không có số dư.
II. Nguyên tắc ghi sổ kép (double entries)
Các quan hệ đối ứng trong kế toán
Ghi sổ kép
Các quan hệ đối ứng trong kế toán
Tăng tài sản này - giảm tài sản khác
Tăng nguồn vốn này - giảm nguồn vốn khác.
Tăng tài sản – tăng nguồn vốn
Giảm tài sản - giảm nguồn vốn.
Ghi sổ kép
Khái niệm Ghi sổ kép
Cơ sở của việc ghi sổ kép
Các bước ghi sổ kép
Khái niệm Ghi sổ kép
Là mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào ít nhất hai tài khoản kế toán theo mối quan hệ đối ứng: Ghi nợ tài khoản này, ghi có tài khoản khác với cùng một số tiền và cùng thời gian.
Cơ sở của việc ghi sổ kép
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi phản ánh bằng ngôn ngữ kế toán luôn có mối quan hệ đối ứng, cũng có nghĩa là liên quan đến hai tài khoản trở lên, vì vậy phải ghi vào hai tài khoản trở lên.
Tồn tại 4 loại quan hệ đối ứng kế toán
Các bước ghi sổ kép
B1: Định khoản kế toán: (journal entries)
B2: Phản ánh vào tài khoản kế toán (Posting journal entries to ledger accounts):
Định khoản kế toán
Căn cứ vào nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh để ấn định xem ghi nợ vào tài khoản này – ghi có vào tài khoản nào với số tiền là bao nhiêu.
Định khoản giản đơn
Định khoản phức tạp
=> Không được phép gộp nhiều định khoản giản đơn thành một định khoản phức tạp.
III. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Sự cần thiết của việc sử dụng TKTH và TKCT.
- Tài khoản tổng hợp và kế toán tổng hợp
- Tài khoản chi tiết và kế tóan chi tiết
- Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Sự cần thiết của việc sử dụng TKTH và TKCT
Cung cấp thông tin về đối tượng hạch toán vừa tổng hợp vừa cụ thể.
Cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định hiệu quả.
Tài khoản tổng hợp và kế toán tổng hợp
- TK tổng hợp là tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một đối tượng kế toán (thường là các chỉ tiêu được phản ánh trên BCTC)
VD: TK tiền mặt, TK Nguyên vật liệu
- Ghi các nghiệp vụ vào tài khoản tổng hợp được gọi là kế tóan tổng hợp
Tài khoản chi tiết và kế tóan chi tiết
Tài khoản chi tiết là tài khoản phản ánh các chỉ tiêu chi tiết của chỉ tiêu tổng hợp
VD: Tài khoản tiền mặt có các chỉ tiêu chi tiết: tiền mặt VND, tiền mặt ngoại tệ (USD, EUR,..), Vàng bạc đá qúi
- Kế toán chi tiết là việc ghi nghiệp vụ vào tài khoản chi tiết
- Kế toán chi tiết có tác dụng để quản lí từng loại tài sản
Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
TKTH và TKCT được ghi đồng thời.
Tổng hợp số liệu của các tài khoản chi tiết trong 1 tài khoản tổng hợp luôn luôn bằng tổng số liệu của tài khoản tổng hợp đó (số dư và số phát sinh)
Vị trí số dư, SPS trên TKTH giống với trên TKCT của nó.
Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
NVKTPS khi được phản ánh lên TKTH thì đồng thời cũng được phản ánh lên TKCT có liên quan thuộc TKTH.
VD: Nhận vốn góp bằng tiền mặt 100 triệu, trong đó: 70 triệu bằng VND và 30 triệu bằng USD
Nợ TK tiền mặt: 100 tr
(Chi tiết tiền mặt VND: 70 tr
( Chi tiết tiền mặt USD: 30tr)
Có TK nguồn vốn kinh doanh: 100 tr
Ví dụ minh hoạ
Số dư đầu kỳ của tài khoản NVL: 500 tr.đ. trong đó VL chính: 300, VL phụ là 200
Trong kỳ có phát sinh:
1. Cổ đông góp vốn cho doanh nghiệp bằng NVL 200 trđ, trong đó:
+ Vật liệu chính: 150tr
+ Vật liệu phụ: 30 tr
+ Nhiên liệu: 20 tr
2. Mua người bán NVL nhập kho chưa trả tiền: 60tr, trong đó: VL chính là 40tr, phụ tùng thay thế: 20 tr.đ
3. Xuất kho NVL dùng cho DN là 180 tr.d, trong đó:
+ NVL chính dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 170 tr.đ
+ Nhiên liệu dùng cho bộ phân quản lí phân xưởng sx: 3tr
+ Phụ tùng thay thế dùng cho bộ phận quản lí doanh nghiêp: 7 tr
Yêu cầu
Phản ánh vào các tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Chứng minh mối quan hệ tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích của đối tượng NVL.
IV. Phân loại tài khoản kế toán
1. Theo nội dung kinh tế
2. Phân loại theo công dụng và kết cấu
3. Phân theo mức độ khái quát số liệu trên tài khoản kế toán.
4. Phân theo mối quan hệ giữa tài khoản với các báo cáo tài chính
1. Theo nội dung kinh tế
Loại tài khoản phản ánh tài sản
Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản
Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập khác
Loại tài khoản phản ánh chi phí họat động kinh doanh
Loại tài khoản phản ánh tài sản
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có ở doanh nghiệp, nhóm này được tiếp tục phân chia theo các chỉ tiêu (các loại tài sản mà các doanh nghiệp nắm giữ:
- Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn: tiền mặt, hàng tồn kho, chứng khoán kinh doanh,...
- Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn: tài sản cố định, đầu tư chứng khoán dài hạn,...
Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản
Phản ánh toàn bộ các nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp, nhóm này được tiếp tục phân chia theo các chỉ tiêu:
Tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu:
Tài khoản phản ánh công nợ phải trả
Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập khác
Gồm các TK được sử dụng để phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp như TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ, thu nhập hoạt động tài chính…
Lợi ích kinh tế nhận được => làm tăng VCSH => Ghi bên có
Loại tài khoản phản ánh chi phí họat động kinh doanh
Gồm các TK được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như TK chi phí QLDN, chi phí bán hàng…
Làm giảm lợi ích kinh tế => giảm VCSH => ghi bên nợ
2. Phân loại theo công dụng và kết cấu
Tài khoản cơ bản
Tài khoản điều chỉnh:
Tài khoản xử lí nghiệp vụ kỹ thuật.
Tài khoản cơ bản
Phản ánh các chỉ tiêu cơ bản của đối tượng kế toán :
- Nhóm tài khoản cơ bản phản ánh tài sản :
Công dụng: giúp cho đơn vị nắm được số liệu hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản, ktra tình hình vận động tài sản ở từng đơn vị.
Nội dung, kết cấu: Luôn luôn dư nợ.
- Nhóm tài khoản cơ bản phản ánh nguồn vốn:
Công dụng: giúp cho đơn vị nắm được số hiện có tính hình biến động của nguồn, ktra được việc sử dụng hợp lí các nguồn vốn, tình hình tổ chức các nguồn hình thành tài sản tại đơn vị.
Nội dung kết cấu: Luôn luôn dư có.
- Nhóm tài khoản cơ bản hỗn hợp: có 2 tính chât
Khi thì phản ánh tài sản (có dư nợ) khi thì phản ánh nguồn vốn (có số dư có)
Tài khoản điều chỉnh:
Công dụng: Được sử dụng cùng với tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh để phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản hoặc nguồn vốn của đơn vị mà các tài khoản cơ bản chưa phản ánh được.
Kết cấu: Tuỳ thuộc vào loại TK mà nó điều chỉnh
Tài khoản điều chỉnh:
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Công dụng: Điều chỉnh giảm giá trị TS nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản.
Kết cấu: Ngược với kết cấu của TK Tài sản
Bao gồm: TK hao mòn TSCĐ, các TK dự phòng
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
- TK hao mòn TSCĐ chỉnh giảm TK TSCĐ
TK TSCĐ
300
TK HMTSCĐ
50
TS
NV
TSCĐ: 300
HMTSCĐ: (50)
250
250
Tài khoản điều chỉnh:
Tài khoản điều chỉnh tăng, giảm NV
Công dụng: Điều chỉnh tăng, giảm giá trị NV nhằm phản ánh đúng giá trị NV.
Kết cấu:ĐC tăng thì có số dư Có, ĐC giảm thì có số dư Nợ
Bao gồm: Tài khoản chênh lệch đánh giá lại TS, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá.
Tài khoản điều chỉnh tăng, giảm NV
- Tài khoản chênh lệch đánh giá lại TS
TK TSCĐ
TK chênh lệch Đglts
TS
NV
500
800
TK NVKD
500
800
500
800
500
800
1300
1300
Tài khoản xử lí nghiệp vụ kỹ thuật.
Công dụng tập hợp số liệu cần thiết rồi từ đó sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật để xử lí số liệu.
Kết cấu TK loại này phụ thuộc vào từng nhóm TK cụ thể.
Tài khoản xử lí nghiệp vụ kỹ thuật
Nhóm tài khoản phân phối
Nhóm tài khoản tính giá thành
Nhóm tài khoản so sánh (tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh)
Nhóm tài khoản phân phối
Các tài khoản tập hợp phân phối
Các tài khoản phân phối theo dự toán
Các tài khoản tập hợp phân phối
- Công dụng:Tổng hợp từng loại chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí.
+ Tài khoản chi phí sản phẩm (CF nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
+ Tài khoản chi phí thời kỳ (Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Tài khoản chi phí họat động khác (chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác)
- Kết cấu:
Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Có: + Các khoản ghi giảm chi phí
+ Kết chuyển chi phí
Tài khoản này cuối năm không có số dư
Các tài khoản phân phối theo dự toán
Công dụng: Nhóm tài khoản phân phối theo dự toán giúp cho đơn vị phân bổ đồng đều theo kế hoạch một số khỏan chi phí mà thời kỳ phát huy khoản chi phí và thời kỳ chi trả khoản chi phí khác nhau vào chi phí trong kỳ cho hợp lí.
Tài khoản chi phí trả trước - TK 142:
Tài khoản chi phí phải trả - TK 335:
Tài khoản chi phí trả trước - TK 142:
Chi phí trả trước: khoản chi thanh toán 1 lần, nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ kế toán sau đó (góp phần tạo nên doanh thu cho nhiều kỳ kế toán sau đó) => Không được ghi toàn bộ vào chi phí của kỳ thanh toán. DN phải ghi nhận vào 1 tài khoản trung gian và sau đó phân bổ cho các kỳ kế toán có liên quan.
VD: Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, tiền thuê VP trả trước, tiền thuê hoạt động các thiết bị chuyên dùng trả trước,...
Tài khoản chi phí trả trước - TK 142:
TK Chi phí trả trước
- Khoản tiền thực tế đã chi trả có liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh khác nhau
- Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ liên quan
SDDK
SDCK:
Số tiền đã chi chờ phân bổ.
Tài khoản chi phí phải trả - TK 335
Chi phí phải trả: Các khoản chi phí thực tế chưa phải thanh toán cho đối tác nhưng Để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cần ghi nhận khoản chi phí này trong kỳ kế toán và đồng thời ghi nhận một khoản nợ phải trả.
VD: Dự toán SCL TSCĐ trong kỳ tới nhưng kỳ này tiến hành trích trước một khoản chi phí theo dự toán vào chi phí hoạt động trong kỳ.
Tài khoản chi phí phải trả - TK 335
TK chi phí phải trả
Trích trước chi phí ghi nhận chi phí trong các kỳ kế toán có liên quan.
Thực tế thanh toán khoản phải trả
SDDK
SDCK
Số chi phí trích trước vào chi phí nhưng chưa phải thanh toán.
Nhóm tài khoản tính giá thành
Công dụng: Giúp cho đơn vị tập hợp được chi phí cấu thành giá và tính được giá thành của đối tượng cần tính giá, kiểm tra được tình hình thực hiện giá thành của đơn vị.
Kết cấu:TK tính giá thánh có kết cấu của một tài khoản tài sản, có số dư nợ, SPS tăng bên nợ và giảm bên có.
Nhóm tài khoản tính giá thành
TK Tính giá thành
SDDK
Tập hợp các chi phí cầu thành giá của các đối tượng cần tính giá
Phản ánh giá thành của các đối tượng cần tính giá đã hoàn thành trong kỳ
SDCK
Nhóm tài khoản so sánh
Công dụng: Giúp cho đơn vị so sánh giữa thu nhập với chi phí bỏ ra để xác định lãi lỗ của hoạt động kinh doanh, ktra được tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận của đơn vị trong một kỳ kế toán.
Nhóm tài khoản so sánh
Kết cấu:
- Tập hợp tất cả các chi phí đầu vào bao gồm:
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng
+ CPQLDN
+ Chi phí của các hoạt động khác
+ Chi phí HĐTC
- Kết chuyển lãi
- Tập hợp các doanh thu và thu nhập của hoạt động tiêu thụ và các hoạt động khác.
- Kết chuyển lỗ của các hoạt động kinh doanh cuối kỳ.
0
0
TK so sánh
3. Phân theo mức độ khái quát số liệu trên tài khoản kế toán.
Tài khoản tổng hợp
Tài khoản phân tích.
4. Phân theo mối quan hệ giữa tài khoản và các báo cáo tài chính
Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán
Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán
Bao gồm các tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Các TK này có quan hệ ghi sổ kép.
Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
Bổ sung làm rõ những chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.
Theo dõi các tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, quản lí nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Các quyền hoặc nghĩa vụ của doanh nghiệp nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận vào bảng cân đối kế toán (chưa đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản hoặc nợ phải trả của doanh nghiệp)
Các tài khoản này áp dụng phương pháp ghi đơn.
Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Các tài khoản phản ánh các khoản thu nhập và chi phí của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ các tài khỏan này không có số dư (do các khoản thu nhập chi phí được kết chuyển hết vào tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh).
V. Kiểm tra số liệu trên tài khoản kế toán
1. Kiểm tra số liệu trên tài khoản tổng hợp
2. Kiểm tra số liệu trên tài khoản chi tiết
1. Kiểm tra số liệu trên tài khoản tổng hợp
Thời gian: vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo tài chính.
Cách kiểm tra: Lập bảng cân đối tài khoản
Tài liệu: số liệu trên các TKTH.
Là một bảng liệt kê tất cả các tài khoản có hoạt động hoặc không có hoạt động trong kỳ : SDĐK, số phát sinh trong kỳ, SDCK.
Lập bảng cân đối tài khoản
Σ
A
A
B
B
C
C
2. Kiểm tra số liệu trên tài khoản chi tiết
Thời gian: vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo tài chính.
Cách kiểm tra: Lập bảng tổng hợp chi tiết SPS cho từng TKTH có chi tiết.
Tài liệu: số liệu trên các TKCT và TKTH tương ứng.
Là một bảng liệt kê các tài khoản chi tiết của từng TKTH trên các nội dung SDĐK, số phát sinh trong kỳ, SDCK
Lập bảng tổng hợp chi tiết SPS
TK NVL
Σ
A
B
C
D
VI. Hệ thống tài khoản
Khái niệm:
Là danh mục các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng để phản ánh toán bộ các tài sản và sự vận động của tài sản ở đơn vị để lập được báo cáo kế toán định kỳ.
VI. Hệ thống tài khoản
2. Nội dung:
Loại 1: Tài sản ngắn hạn / tài sản lưu động
Loại 2: Tài sản dài hạn/ Tài sản cố định
Loại 3: Nợ phải trả
Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại 5: Doanh thu
Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
Loại 7: Thu nhập hoạt động khác
Loại 8: Chi phí hoạt động khác
Loại 9: Xác định kết quả
Loại 0: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
PHƯƠNG PHÁP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
I. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
II. Nội dung và hình thức của chứng từ kế toán
III. Phân loại chứng từ và chế độ nội quy của chứng từ
IV. Luân chuyển chứng từ và kế hoạch luân chuyển chứng từ. .
I. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
Các khái niệm
Ý nghĩa của chứng từ kế toán
:
1. Các khái niệm
Chứng từ kế toán
Là các căn cứ chứng minh bằng giấy hoặc vật mang tin về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, và là cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán của đơn vị, doanh nghiệp.
- Phương pháp chứng từ
là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành vào trong bản chứng từ kế toán và việc sử dụng các bản chứng từ kế toán vaò trong công tác kế toán và công tác quản lý doanh nghiệp.
2. Ý nghĩa của chứng từ kế toán
-> Là cơ sở pháp lý để chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và hoàn thành tại đơn vị.
-> Là cơ sở pháp lý của số liệu kế toán. Tính trung thực của thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán quyết định tính trung thực của số liệu kế toán.
-> Là một công cụ để giám sát quá trình huy động và sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị -> Góp phần ngăn chặn gian lận sai sót và đảm bảo an toàn tài sản.
-> Là căn cứ để thanh tra, kiểm soát công tác kế toán tài chính của đơn vị.
-> Là phương tiện thông tin phục vụ điều hành quản lí các mặt nghiệp vụ
-> Chứng từ luôn gắn với thời gian địa điểm cụ thể của nghiệp vụ kinh tế phát sinh; với gắn trách nhiệm cá nhân => Tăng cường hạch toán kinh doanh nội bộ, gắn kích thích vật chất với trách nhiệm vật chất.
II. Nội dung và hình thức của chứng từ kế toán
- Nội dung
- Hình thức của chứng từ kế toán
Nội dung
Các yếu tố bắt buộc
Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ; (quy mô nghiệp vụ)
Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán. (người xử lí nghiệp vụ)
Hình thức của chứng từ kế toán
Về vật liệu: Chứng từ giấy và chứng từ điện tử
=> Chứng từ điện tử: có đủ các yếu tố như chứng từ giấy, và có yếu tố bảo mật và bảo toàn dữ liệu.
(Liên hệ chứng từ bán hàng tại các siêu thị, các chứng từ từ máy rút tiền tự động ATM).
Về cách bố trí diễn giải trên chứng từ: đảm bảo yêu cầu dễ ghi, dễ đọc và dễ kiểm soát.
Tiêu chuẩn hóa và quy cách hóa chứng từ: Xây dựng các mẫu chứng từ chuẩn hóa áp dụng thống nhất cho các DN hoặc cho một số lĩnh vực đặc thù.
Hệ thống bản chứng từ chuẩn hóa và hệ thống bản chứng từ hướng dẫn
III. Phân loại chứng từ và chế độ nội quy của chứng từ
Phân loại chứng từ
Chế độ nội quy của chứng từ
Phân loại chứng từ
a. Theo công dụng
b. Theo địa điểm lập chứng từ
c. Theo mức độ tổng hợp số liệu
d. Theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế:
e. Theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ phản ánh.
Chế độ nội quy của chứng từ
- Chế độ chứng từ: Do nhà nước ủy quyền cho BTC, kết hợp với tổng cục thống kê thiết kế các biểu mẫu chứng từ dùng thống nhất cho các ngành hoặc một số ngành:
Biểu mẫu chứng từ tiêu chuẩn
Cách tính các chỉ tiêu trên chứng từ
Thời hạn lập và lưu trữ (từng loại)
Người lập, người sử dụng, người kiểm tra, người lưu trữ.
Trách nhiệm vật chất, hành chính và quyền lợi tương ứng trong việc thực hiện.
- Nội quy chứng từ: Do các đơn vị hạch toán tự xây dựng trên cơ sở quy định của các ngành các cấp có liên quan.
IV. Luân chuyển chứng từ và kế hoạch luân chuyển chứng từ
1. Luân chuyển chứng từ
2. Kế hoạch luân chuyển chứng từ.
Luân chuyển chứng từ
Khái niệm
Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác của chứng từ, từ khâu lập đến khâu lưu trữ hoặc hủy chứng từ
Các khâu trong luân chuyển chứng từ
- Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ hoặc tiếp nhận chứng từ từ bên ngoài:
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lí của chứng từ: các yếu tố của chứng từ, chữ kí
- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
- Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ kế toán
Chuyển chứng từ vào bảo quản và lưu trữ
H
kế hoạch luân chuyển CT
Là trình tự được thiết lập sẵn cho QT vận động của CT.
Dựa trên cơ sở chế độ về chứng từ
Nội dung: xác định các khâu vận động của CT, thời gian và nọi dung cong việc từng khâu, người chịu trách nhiệm.
Phương pháp: Lập chung hoặc riêng
Ví dụ
Trong kỳ doanh nghiệp tập hợp các CTKT như sau:
1. PT số 01 ngày 3/1/08: Thu tiền từ KH nợ : 100
2. PC số 01 ngày 02/1/08: Chi trả lương CNV: 70
3. PT số 02 ngày 08/01/08: Thu khoản đầu tư tài chính đến hạn: 100
4. PNK số 01: Nhập kho VL mua ngoài chưa thanh toán : 100
5. Giấy báo có của ngân hàng ngày 28/01: thu tiền bán hàng từ kỳ trước: 100
Biết ĐK: Đầu tư T/C: 90;TM: 100; phải thu KH: 200; phải trả CNV: 70 ;NVKD:320
Phân loại VKD vào CK trên cơ sở các CTKT trong kỳ?
PHƯƠNG PHÁP TÀI KHOẢN
I. Tài khoản kế toán
II. Nguyên tắc ghi sổ kép (double entries)
III. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
IV. Phân loại tài khoản kế toán
V. Kiểm tra số liệu trên tài khoản kế toán
VI. Hệ thống tài khoản
I. Tài khoản kế toán
1. Sự cần thiết và khái niệm về phương pháp tài khoản
2. Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán
Sự cần thiết of phương pháp tài khoản kế toán
Phản ánh được sự vận động mang tính hai mặt đối lập của các đối tượng kế toán.
Cung cấp thông tin phản ánh mqh giữa các đối tượng kế toán.
Hệ thống hoá thông tin về tình hình biến động của từng đối tượng kế toán, phản ánh khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp theo các đối tượng cụ thể.
Khái niệm
Phương pháp tài khoản
Là phương pháp phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng biệt theo đối tượng kế toán cụ thể nhằm phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính.
Khái niệm
Tài khoản kế toán
Hiểu một cách đơn giản là sổ kế toán theo dõi một cách thường xuyên, liên tục sự vận động (tăng và giảm) của đối tượng kế toán cụ thể
Nội dung kết cấu của tài khoản kế toán
a. Nội dung kết cấu chung của tài khoản kế toán
b. Nội dung kết cấu của các tài khoản phản ánh tài sản
c. Nội dung kết cấu của các loại tài khoản phản ánh nguồn vốn
d. TK phản ánh thu nhập và chi phí (TK phản ánh quá trình kinh doanh)
Nội dung kết cấu chung của tài khoản kế toán
- Nội dung của tài khoản:
+ Số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ
+ Số phát sinh tăng, số phát sinh giảm
+ SD cuối kỳ = SD đầu kỳ + Số phát sinh tăng – Số phát sinh giảm
- Kết cấu của tài khoản: Sự vận động của từng đối tượng kế toán luôn luôn là sự vận động của hai mặt đối lập do đó tài khoản kế toán được xây dựng theo kết cấu hai bên đẻ tiện lợi phản ánh sự vận động đối lập đó:
- Bên tay trái gọi là bên Nợ
- Bên tay phải gọi là bên Có
Nội dung kết cấu của các tài khoản phản ánh tài sản
Tài khoản Tài sản
Nội dung kết cấu của các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản nguồn vốn
Kết cấu TK phản ánh thu nhập và chi phí
Thu nhập: tăng vốn chủ sở hữu => TK thu nhập có kết cấu giống như tài khoản phản ánh NV
Chi phí: giảm vốn chủ sở hữu => TK chi phí có kết cấu ngược lại với tài khoản phản ánh nguồn vốn.
Cuối kỳ số phát sinh bên nợ trên TK chi phí và số phát sinh bên có trên TK thu nhập được kết chuyển sang TK khác, do vậy các TK chi phí và thu nhập không có số dư.
II. Nguyên tắc ghi sổ kép (double entries)
Các quan hệ đối ứng trong kế toán
Ghi sổ kép
Các quan hệ đối ứng trong kế toán
Tăng tài sản này - giảm tài sản khác
Tăng nguồn vốn này - giảm nguồn vốn khác.
Tăng tài sản – tăng nguồn vốn
Giảm tài sản - giảm nguồn vốn.
Ghi sổ kép
Khái niệm Ghi sổ kép
Cơ sở của việc ghi sổ kép
Các bước ghi sổ kép
Khái niệm Ghi sổ kép
Là mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào ít nhất hai tài khoản kế toán theo mối quan hệ đối ứng: Ghi nợ tài khoản này, ghi có tài khoản khác với cùng một số tiền và cùng thời gian.
Cơ sở của việc ghi sổ kép
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi phản ánh bằng ngôn ngữ kế toán luôn có mối quan hệ đối ứng, cũng có nghĩa là liên quan đến hai tài khoản trở lên, vì vậy phải ghi vào hai tài khoản trở lên.
Tồn tại 4 loại quan hệ đối ứng kế toán
Các bước ghi sổ kép
B1: Định khoản kế toán: (journal entries)
B2: Phản ánh vào tài khoản kế toán (Posting journal entries to ledger accounts):
Định khoản kế toán
Căn cứ vào nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh để ấn định xem ghi nợ vào tài khoản này – ghi có vào tài khoản nào với số tiền là bao nhiêu.
Định khoản giản đơn
Định khoản phức tạp
=> Không được phép gộp nhiều định khoản giản đơn thành một định khoản phức tạp.
III. Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
- Sự cần thiết của việc sử dụng TKTH và TKCT.
- Tài khoản tổng hợp và kế toán tổng hợp
- Tài khoản chi tiết và kế tóan chi tiết
- Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Sự cần thiết của việc sử dụng TKTH và TKCT
Cung cấp thông tin về đối tượng hạch toán vừa tổng hợp vừa cụ thể.
Cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định hiệu quả.
Tài khoản tổng hợp và kế toán tổng hợp
- TK tổng hợp là tài khoản phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về một đối tượng kế toán (thường là các chỉ tiêu được phản ánh trên BCTC)
VD: TK tiền mặt, TK Nguyên vật liệu
- Ghi các nghiệp vụ vào tài khoản tổng hợp được gọi là kế tóan tổng hợp
Tài khoản chi tiết và kế tóan chi tiết
Tài khoản chi tiết là tài khoản phản ánh các chỉ tiêu chi tiết của chỉ tiêu tổng hợp
VD: Tài khoản tiền mặt có các chỉ tiêu chi tiết: tiền mặt VND, tiền mặt ngoại tệ (USD, EUR,..), Vàng bạc đá qúi
- Kế toán chi tiết là việc ghi nghiệp vụ vào tài khoản chi tiết
- Kế toán chi tiết có tác dụng để quản lí từng loại tài sản
Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
TKTH và TKCT được ghi đồng thời.
Tổng hợp số liệu của các tài khoản chi tiết trong 1 tài khoản tổng hợp luôn luôn bằng tổng số liệu của tài khoản tổng hợp đó (số dư và số phát sinh)
Vị trí số dư, SPS trên TKTH giống với trên TKCT của nó.
Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
NVKTPS khi được phản ánh lên TKTH thì đồng thời cũng được phản ánh lên TKCT có liên quan thuộc TKTH.
VD: Nhận vốn góp bằng tiền mặt 100 triệu, trong đó: 70 triệu bằng VND và 30 triệu bằng USD
Nợ TK tiền mặt: 100 tr
(Chi tiết tiền mặt VND: 70 tr
( Chi tiết tiền mặt USD: 30tr)
Có TK nguồn vốn kinh doanh: 100 tr
Ví dụ minh hoạ
Số dư đầu kỳ của tài khoản NVL: 500 tr.đ. trong đó VL chính: 300, VL phụ là 200
Trong kỳ có phát sinh:
1. Cổ đông góp vốn cho doanh nghiệp bằng NVL 200 trđ, trong đó:
+ Vật liệu chính: 150tr
+ Vật liệu phụ: 30 tr
+ Nhiên liệu: 20 tr
2. Mua người bán NVL nhập kho chưa trả tiền: 60tr, trong đó: VL chính là 40tr, phụ tùng thay thế: 20 tr.đ
3. Xuất kho NVL dùng cho DN là 180 tr.d, trong đó:
+ NVL chính dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 170 tr.đ
+ Nhiên liệu dùng cho bộ phân quản lí phân xưởng sx: 3tr
+ Phụ tùng thay thế dùng cho bộ phận quản lí doanh nghiêp: 7 tr
Yêu cầu
Phản ánh vào các tài khoản tổng hợp, tài khoản phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Chứng minh mối quan hệ tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích của đối tượng NVL.
IV. Phân loại tài khoản kế toán
1. Theo nội dung kinh tế
2. Phân loại theo công dụng và kết cấu
3. Phân theo mức độ khái quát số liệu trên tài khoản kế toán.
4. Phân theo mối quan hệ giữa tài khoản với các báo cáo tài chính
1. Theo nội dung kinh tế
Loại tài khoản phản ánh tài sản
Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản
Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập khác
Loại tài khoản phản ánh chi phí họat động kinh doanh
Loại tài khoản phản ánh tài sản
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có ở doanh nghiệp, nhóm này được tiếp tục phân chia theo các chỉ tiêu (các loại tài sản mà các doanh nghiệp nắm giữ:
- Tài khoản phản ánh tài sản ngắn hạn: tiền mặt, hàng tồn kho, chứng khoán kinh doanh,...
- Tài khoản phản ánh tài sản dài hạn: tài sản cố định, đầu tư chứng khoán dài hạn,...
Loại tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản
Phản ánh toàn bộ các nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp, nhóm này được tiếp tục phân chia theo các chỉ tiêu:
Tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu:
Tài khoản phản ánh công nợ phải trả
Loại tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập khác
Gồm các TK được sử dụng để phản ánh các khoản doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp như TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịc vụ, thu nhập hoạt động tài chính…
Lợi ích kinh tế nhận được => làm tăng VCSH => Ghi bên có
Loại tài khoản phản ánh chi phí họat động kinh doanh
Gồm các TK được sử dụng để phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như TK chi phí QLDN, chi phí bán hàng…
Làm giảm lợi ích kinh tế => giảm VCSH => ghi bên nợ
2. Phân loại theo công dụng và kết cấu
Tài khoản cơ bản
Tài khoản điều chỉnh:
Tài khoản xử lí nghiệp vụ kỹ thuật.
Tài khoản cơ bản
Phản ánh các chỉ tiêu cơ bản của đối tượng kế toán :
- Nhóm tài khoản cơ bản phản ánh tài sản :
Công dụng: giúp cho đơn vị nắm được số liệu hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản, ktra tình hình vận động tài sản ở từng đơn vị.
Nội dung, kết cấu: Luôn luôn dư nợ.
- Nhóm tài khoản cơ bản phản ánh nguồn vốn:
Công dụng: giúp cho đơn vị nắm được số hiện có tính hình biến động của nguồn, ktra được việc sử dụng hợp lí các nguồn vốn, tình hình tổ chức các nguồn hình thành tài sản tại đơn vị.
Nội dung kết cấu: Luôn luôn dư có.
- Nhóm tài khoản cơ bản hỗn hợp: có 2 tính chât
Khi thì phản ánh tài sản (có dư nợ) khi thì phản ánh nguồn vốn (có số dư có)
Tài khoản điều chỉnh:
Công dụng: Được sử dụng cùng với tài khoản cơ bản mà nó điều chỉnh để phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản hoặc nguồn vốn của đơn vị mà các tài khoản cơ bản chưa phản ánh được.
Kết cấu: Tuỳ thuộc vào loại TK mà nó điều chỉnh
Tài khoản điều chỉnh:
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Công dụng: Điều chỉnh giảm giá trị TS nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản.
Kết cấu: Ngược với kết cấu của TK Tài sản
Bao gồm: TK hao mòn TSCĐ, các TK dự phòng
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
- TK hao mòn TSCĐ chỉnh giảm TK TSCĐ
TK TSCĐ
300
TK HMTSCĐ
50
TS
NV
TSCĐ: 300
HMTSCĐ: (50)
250
250
Tài khoản điều chỉnh:
Tài khoản điều chỉnh tăng, giảm NV
Công dụng: Điều chỉnh tăng, giảm giá trị NV nhằm phản ánh đúng giá trị NV.
Kết cấu:ĐC tăng thì có số dư Có, ĐC giảm thì có số dư Nợ
Bao gồm: Tài khoản chênh lệch đánh giá lại TS, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá.
Tài khoản điều chỉnh tăng, giảm NV
- Tài khoản chênh lệch đánh giá lại TS
TK TSCĐ
TK chênh lệch Đglts
TS
NV
500
800
TK NVKD
500
800
500
800
500
800
1300
1300
Tài khoản xử lí nghiệp vụ kỹ thuật.
Công dụng tập hợp số liệu cần thiết rồi từ đó sử dụng các phương pháp mang tính nghiệp vụ kỹ thuật để xử lí số liệu.
Kết cấu TK loại này phụ thuộc vào từng nhóm TK cụ thể.
Tài khoản xử lí nghiệp vụ kỹ thuật
Nhóm tài khoản phân phối
Nhóm tài khoản tính giá thành
Nhóm tài khoản so sánh (tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh)
Nhóm tài khoản phân phối
Các tài khoản tập hợp phân phối
Các tài khoản phân phối theo dự toán
Các tài khoản tập hợp phân phối
- Công dụng:Tổng hợp từng loại chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí.
+ Tài khoản chi phí sản phẩm (CF nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
+ Tài khoản chi phí thời kỳ (Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Tài khoản chi phí họat động khác (chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác)
- Kết cấu:
Nợ: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Có: + Các khoản ghi giảm chi phí
+ Kết chuyển chi phí
Tài khoản này cuối năm không có số dư
Các tài khoản phân phối theo dự toán
Công dụng: Nhóm tài khoản phân phối theo dự toán giúp cho đơn vị phân bổ đồng đều theo kế hoạch một số khỏan chi phí mà thời kỳ phát huy khoản chi phí và thời kỳ chi trả khoản chi phí khác nhau vào chi phí trong kỳ cho hợp lí.
Tài khoản chi phí trả trước - TK 142:
Tài khoản chi phí phải trả - TK 335:
Tài khoản chi phí trả trước - TK 142:
Chi phí trả trước: khoản chi thanh toán 1 lần, nhưng có tác dụng cho nhiều kỳ kế toán sau đó (góp phần tạo nên doanh thu cho nhiều kỳ kế toán sau đó) => Không được ghi toàn bộ vào chi phí của kỳ thanh toán. DN phải ghi nhận vào 1 tài khoản trung gian và sau đó phân bổ cho các kỳ kế toán có liên quan.
VD: Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, tiền thuê VP trả trước, tiền thuê hoạt động các thiết bị chuyên dùng trả trước,...
Tài khoản chi phí trả trước - TK 142:
TK Chi phí trả trước
- Khoản tiền thực tế đã chi trả có liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh khác nhau
- Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của các kỳ liên quan
SDDK
SDCK:
Số tiền đã chi chờ phân bổ.
Tài khoản chi phí phải trả - TK 335
Chi phí phải trả: Các khoản chi phí thực tế chưa phải thanh toán cho đối tác nhưng Để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cần ghi nhận khoản chi phí này trong kỳ kế toán và đồng thời ghi nhận một khoản nợ phải trả.
VD: Dự toán SCL TSCĐ trong kỳ tới nhưng kỳ này tiến hành trích trước một khoản chi phí theo dự toán vào chi phí hoạt động trong kỳ.
Tài khoản chi phí phải trả - TK 335
TK chi phí phải trả
Trích trước chi phí ghi nhận chi phí trong các kỳ kế toán có liên quan.
Thực tế thanh toán khoản phải trả
SDDK
SDCK
Số chi phí trích trước vào chi phí nhưng chưa phải thanh toán.
Nhóm tài khoản tính giá thành
Công dụng: Giúp cho đơn vị tập hợp được chi phí cấu thành giá và tính được giá thành của đối tượng cần tính giá, kiểm tra được tình hình thực hiện giá thành của đơn vị.
Kết cấu:TK tính giá thánh có kết cấu của một tài khoản tài sản, có số dư nợ, SPS tăng bên nợ và giảm bên có.
Nhóm tài khoản tính giá thành
TK Tính giá thành
SDDK
Tập hợp các chi phí cầu thành giá của các đối tượng cần tính giá
Phản ánh giá thành của các đối tượng cần tính giá đã hoàn thành trong kỳ
SDCK
Nhóm tài khoản so sánh
Công dụng: Giúp cho đơn vị so sánh giữa thu nhập với chi phí bỏ ra để xác định lãi lỗ của hoạt động kinh doanh, ktra được tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận của đơn vị trong một kỳ kế toán.
Nhóm tài khoản so sánh
Kết cấu:
- Tập hợp tất cả các chi phí đầu vào bao gồm:
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí bán hàng
+ CPQLDN
+ Chi phí của các hoạt động khác
+ Chi phí HĐTC
- Kết chuyển lãi
- Tập hợp các doanh thu và thu nhập của hoạt động tiêu thụ và các hoạt động khác.
- Kết chuyển lỗ của các hoạt động kinh doanh cuối kỳ.
0
0
TK so sánh
3. Phân theo mức độ khái quát số liệu trên tài khoản kế toán.
Tài khoản tổng hợp
Tài khoản phân tích.
4. Phân theo mối quan hệ giữa tài khoản và các báo cáo tài chính
Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán
Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán
Bao gồm các tài khoản phản ánh tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Các TK này có quan hệ ghi sổ kép.
Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
Bổ sung làm rõ những chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.
Theo dõi các tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ, quản lí nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Các quyền hoặc nghĩa vụ của doanh nghiệp nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận vào bảng cân đối kế toán (chưa đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản hoặc nợ phải trả của doanh nghiệp)
Các tài khoản này áp dụng phương pháp ghi đơn.
Tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Các tài khoản phản ánh các khoản thu nhập và chi phí của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ các tài khỏan này không có số dư (do các khoản thu nhập chi phí được kết chuyển hết vào tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh).
V. Kiểm tra số liệu trên tài khoản kế toán
1. Kiểm tra số liệu trên tài khoản tổng hợp
2. Kiểm tra số liệu trên tài khoản chi tiết
1. Kiểm tra số liệu trên tài khoản tổng hợp
Thời gian: vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo tài chính.
Cách kiểm tra: Lập bảng cân đối tài khoản
Tài liệu: số liệu trên các TKTH.
Là một bảng liệt kê tất cả các tài khoản có hoạt động hoặc không có hoạt động trong kỳ : SDĐK, số phát sinh trong kỳ, SDCK.
Lập bảng cân đối tài khoản
Σ
A
A
B
B
C
C
2. Kiểm tra số liệu trên tài khoản chi tiết
Thời gian: vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo tài chính.
Cách kiểm tra: Lập bảng tổng hợp chi tiết SPS cho từng TKTH có chi tiết.
Tài liệu: số liệu trên các TKCT và TKTH tương ứng.
Là một bảng liệt kê các tài khoản chi tiết của từng TKTH trên các nội dung SDĐK, số phát sinh trong kỳ, SDCK
Lập bảng tổng hợp chi tiết SPS
TK NVL
Σ
A
B
C
D
VI. Hệ thống tài khoản
Khái niệm:
Là danh mục các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng để phản ánh toán bộ các tài sản và sự vận động của tài sản ở đơn vị để lập được báo cáo kế toán định kỳ.
VI. Hệ thống tài khoản
2. Nội dung:
Loại 1: Tài sản ngắn hạn / tài sản lưu động
Loại 2: Tài sản dài hạn/ Tài sản cố định
Loại 3: Nợ phải trả
Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại 5: Doanh thu
Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
Loại 7: Thu nhập hoạt động khác
Loại 8: Chi phí hoạt động khác
Loại 9: Xác định kết quả
Loại 0: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
 







Các ý kiến mới nhất