Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nguyên Lý Kế Toán (C4) -CNT-

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123CNT
Người gửi: Chu Minh Tuân
Ngày gửi: 22h:08' 05-01-2010
Dung lượng: 295.5 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG IV
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
I. Phương pháp tính giá.
II. Yêu cầu và nguyên tắc tính giá.
III. Nội dung và trình tự tính giá các đối tượng tính giá cơ bản
I. Phương pháp tính giá
- Khái niệm
- Sự cần thiết
Khái niệm

Tính giá là dùng thước đo giá trị để biểu hiện các đối tượng kế toán chưa phải là tiền nhằm phản ánh và cung cấp thông tin tổng hợp cấn thiết và xác định giá trị tiền tệ để thực hiện các phương pháp khác của kế toán.
Sự cần thiết phải tính giá
Ý nghĩa của phương pháp tính giá
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh (thông qua tính toán doanh thu và chi phí)
Nhờ tính giá mới phản ánh được vào TK, chứng từ
Theo dõi và phản ánh các đối tượng kế toán bằng thước đo tiền tệ
II. Yêu cầu và nguyên tắc tính giá.

Yêu cầu
Nguyên tắc tính giá
Yêu cầu của tính giá
Tính giá cho tài sản phải đảm bảo:
- Ghi chép đầy đủ
- Phù hợp với giá cả thị trường
- Phù hợp với chất lượng, số lượng
của tài sản
Phương pháp tính giá giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế
Phương pháp tình giá giữa các thời kỳ khác nhau
Chính xác
Thống nhất
Đảm bảo yêu cầu có thể so sánh được
Nguyên tắc tính giá
Nguyên tắc 1
Xác định đối tượng tính giá phù hợp
Nguyên tắc 2
Phân loại các khoản chi một cách hợp lý vào các đối tượng kế toán đã xác định
Nguyên tắc 3
Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí một cách hợp lý
Quá trình cung cấp
Nguyên tắc 1: Xác định đối tượng tính giá
?
Quá trình sản xuất
Quá tình tiêu thụ
?
?
Nguyên tắc 2: Phân loại chi phí một cách hợp lý
Nhằm xác định yếu tố chi phí nào được phép tính vào giá của vật tư hàng hoá, yếu tố nào không, từ đó dựa vào phạm vi phát sinh chi phí để phân chia:
Chi phí thu mua
Chi phí sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất
Nguyên tắc 2: Phân loại các khoản chi
Chi cho
thu mua
Chi ngoài
sản xuất
Các khoản chi phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hoá, tài sản
VD: Chi cho vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi cho lắp đặt, chạy thử, chi về kho hàng, bến bãi, hao hụt trong định mức…..
=> ?: Các khoản chi này có được tính vào giá của đối tượng tính giá nào hay không?
Chi cho thu mua
Phân loại các khoản chi
Thường được gọi là CF thu mua
Phân loại các khoản chi
Chi về nguyên vật liệu trực tiếp: NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. (Thường được gọi là CF NVL trực tiếp)
Chi về nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản phải trả tt cho công nhân sx, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) (thg đc gọi là CF nhân công trực tiếp)
Chi về sản xuất chung: các khoản chi liên quan đến việc phục vụ và quản lý trong phạm vi phân xưởng, đội sản xuất (Thg đc gọi là CF sản xuất chung)
Chi cho sản xuất
Thường được gọi là CF sản xuất
Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ khoản chi một cách hợp lý
Áp dụng trong trường hợp một số khoản chi có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tính giá.
Giả định đối tượng i là đối tượng cần tính giá
Nguyên tắc 3: Lựa chọn tiêu thức phân bổ khoản chi một cách hợp lý
Dựa trên quan hệ của khoản chi
với đối tượng tính giá:
- Chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá
phân bổ theo trọng lượng hoặc theo số
lượng, theo thể tích
- Chi phí vật liệu chính phát sinh chung
phân bổ theo định mức tiêu hao
- Chi phí sản xuất chung phân bổ theo
VLC tiêu hao hoặc theo tiền lương công
nhân sản xuất hoặc theo số giờ máy làm
việc
- …
Căn cứ lựa chọn
tiêu thức phân bổ:
Ví dụ minh hoạ
Doanh nghiệp mua 2 loại vật liệu: Sắt 100 tấn, Thép 200 tấn. Chi phí vận chuyển 2 loại vật liệu trên về đến doanh nghiệp là 1,5 triệu đồng. Phân bổ chi phí vận chuyển cho 2 loại vật liệu trên?
Áp dụng công thức phân bổ chi phí
1,5
100+200
x
=
100
0,5 triệu
1,5
100+200
x
=
200
1triệu
Chi phí vận chuyển phân bổ
cho vật liệu Sắt:
Chi phí vận chuyển phân bổ
cho vật liệu Thép:
III. Nội dung và trình tự tính giá các đối tượng tính giá cơ bản
1. Tính giá đối với tài sản cố định.
2. Tính giá đối với vật tư hàng hoá mua về.
3. Tính giá thành sản xuất của thành phẩm.
4. Tính giá đối với vật tư hàng hoá xuất dùng, hoặc xuất bán
5. Xác định doanh thu và XĐKQKD
1. Tính giá đối với tài sản cố định.

- Đặc điểm của TSCĐ
- Xác định nguyên giá TSCĐ
- Xác định hao mòn TSCĐ
Đặc điểm của TSCĐ
- Là TLLĐ có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài.
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD
- Hình thái không thay đổi nhưng giá trị bị giảm từ từ và chuyển vào giá trị của sản phẩm.
Đkiện ghi nhận TSCĐ
TSCĐHH
Theo VAS 03:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tuơng lai từ việc sử dụng các TS đó.
NG phải được xác định một cách đáng tin cậy.
T/g sử dụng ước tính phải trên 1 năm.
Có đủ t/c giá trị theo qui định hiện hành.
TSCĐVH
Theo VAS 04:Định nghĩa về TSCĐ vô hình và:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tuơng lai từ việc sử dụng các TS đó.
NG phải được xác định một cách đáng tin cậy.
T/g sử dụng ước tính phải trên 1 năm.
Có đủ t/c giá trị theo qui định hiện hành.
Xác định nguyên giá TSCĐ

Là toàn bộ các chi phí để hình thành nên TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng( Theo VAS 03, 04)
Xác định nguyên giá TSCĐ
Mua sắm:Nguyên giá Tài sản cố định =
Giá mua (-) Các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá,
+ Các khoản thuế không được hoàn lại + Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: Chi phí chuẩn bị mặt bằng; Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; Chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) cỏc khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử); Chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Tính giá Tài sản cố định
Tính giá Tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ
Tính giá tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ
Tính giá Tài sản cố định
Nguyên giá TSCĐ
Ví dụ

Nhập khẩu một TSCĐ với giá nhập khẩu: 300 trđ, thuế suất thuế NK 70%, thuế suất thuế TTĐB 50%, VAT hàng nhập khẩu 10%, các chi phí khác phát sinh trong quá trình vận chuyển, lắp đặt…10 trđ. Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ nói trên.
Xác định hao mòn TSCĐ
Khấu hao: Là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất là khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đều theo thời gian).
Ngoài ra còn có phương pháp khấu hao theo sản lượng, khấu hao nhanh.
2. Tính giá đối với vật tư, hàng hoá mua về.

Nguyên tắc chung: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng hóa mua về gồm:
Giá mua + Các loại thuế không được hoàn lại + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
Ví dụ
Một doanh nghiệp mua vật liệu chính đã về nhập kho, tổng số tiền phải thanh toán: 110 triệu đồng, trong đó thuế GTGT:10 triệu đồng, chi phí vận chuyển bốc dỡ đã chi bằng tiền mặt: 2 triệu đồng. Xác định trị giá vốn thực tế của số vật liệu này nhập kho như sau:
Nếu doanh nghiệp dùng vật liệu này để sản xuất ra sản phẩm chịu thuế GTGT khấu trừ, trị giá vốn thực tế nhập kho = (100 triệu + 2 triệu) =102 triệu.
Nếu doanh nghiệp dùng vật liệu này để sản xuất ra sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, trị giá vốn thực tế nhập kho = (110 triệu + 2 triệu) = 112 triệu
3. Tính giá thành sản xuất của thành phẩm.
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.
=> Chỉ tính vào giá thành sản phẩm các chi phí sản xuất, các chi phí ngoài sản xuất được ghi nhận trực tiếp vào báo cáo kết quả kinh doanh.

Công thức tính giá thành
Giá thành sản phẩm
Giá thành
sản phẩm hoàn thành trong kỳ
=
Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ
+
Chi phí chế biến phát sinh trong kỳ
_
Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ
4. Tính giá đối với vật tư hàng hoá xuất kho
Đặt vấn đề: Tính giá xuất kho của vật tư A
Vật tư A
1/1/2007
100kg - 100
3/1/2007 200 - 98
5/1/2007 300 - 96
10/1/2007 500 - 105
25/1/2007 350 - 108
9/1/2007 350 kg - ?
20/1/2007 650kg - ?
4. Tính giá đối với vật tư hàng hoá xuất kho
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp bình quân
Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp giá hạch toán
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng.
Ưu điểm
Nhược điểm
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Ví dụ:
Giá xuất kho ngày 9/1/2007:
Giá xuất kho ngày 20/1/2007:
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước , lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên.
Ưu điểm
Nhược điểm
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Ví dụ:
Giá xuất kho ngày 9/1/2007:
Giá xuất kho ngày 20/1/2007:
Phương pháp bình quân
Phương pháp bình quân đầu kỳ dự trữ
Phương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp bình quân đầu kỳ dự trữ
Phương pháp này lấy giá bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất kho trong kỳ này.
Ưu điểm: Đơn giản
Nhược điểm: Không chính xác.
Ví dụ:
Giá xuất kho ngày 9/1/2007:
Giá xuất kho ngày 20/1/2007:

Phương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ

Phương pháp này lấy giá bình quân tính đến cuối kỳ này để tính giá xuất kho (bao gồm cả tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản
Nhược điểm:Thông tin chậm trễ, thực hiện vào cuối kỳ.
Ví dụ:
Giá xuất kho ngày 9/1/2007:
Giá xuất kho ngày 20/1/2007:

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập


Phương pháp này lấy giá bình quân sau một lần nhập kho để tính giá xuất kho xảy ra sau đó.
Nhược điểm: Phức tạp, khó tính
Ưu điểm:Thông tin phản ánh sát giá trị của vật tư, hàng hoá.
Ví dụ:
Giá xuất kho ngày 9/1/2007:
Giá xuất kho ngày 20/1/2007:

Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp này thực hiện trên cơ sở niêm yết giá của từng lô vật tư, hàng hoá mua vào và khi xuất ra thi lấy luôn giá đã niêm yết đó.
Phương pháp này chỉ sử dụng trong trương hợp chủng loại vật tư hàng hoá ít, giá trị cao và điều kiện kho bảo quản tốt, khoa học.
Phương pháp giá hạch toán

Phương pháp này là việc sử dụng giá tạm tính trong kỳ để tính giá xuất kho, đến cuối kỳ tiến hành điều chỉnh sang giá thực tế.


Ví dụ: Giá xuất kho ngày 9/1/2007:
Giá xuất kho ngày 20/1/2007:

Giá thực tế = giá hạch toán * Hệ số giá
5. Xác định doanh thu

Doanh thu thuần được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại, các thuế ko hoàn lại.
Doanh thu phụ thuộc vào phương pháp tính thuế. Nếu nộp theo phương pháp khấu trừ. VAT là khoản DN thu hộ ngân sách => Không được tính vào doanh thu.
Bài tập 1:
Theo hoá đơn GTGT số 00766 ngày 2/4/07 công ty T mua của công ty S 1100 kg vật liệu B, đơn giá chưa gồm VAT 10% là 5000/kg. Khi nhập kho vật liêụ trên phát hiện thiếu 100kg, biết tỷ lệ hao hụt trong định mức là 2% số hao hụt còn lại người vận chuyển phải bồi thường. Tính giá vật liệu nhập kho và số tiền đòi bồi thường.
Biết DN áp dụng phương pháp thuế khấu trừ và chi phí vận chuyển bên bán chịu.
Bài giải
Số hao hụt trong định mức:
1100*2% = 22
Số hao hụt thực tế: 100; Số đòi bồi thường: 78
Tổng chi phí mua vật liệu:5000*1100=5.500.000
Giá thực tế NK một đơn vị:5.500.000/(1.100- 22)= 5.102,041
Giá thực tế NK vật liệu:1000*5.102,041 = 5.102.041
Số tiền đòi bồi thường: 78*5.102,041 = 397.959
Bài tập 2.
Cho biết Vật tư A tồn ĐK 1000kg với giá trị 10.000.
Ngày 5 nhập 300kg, đơn giá 10,5 thành tiền 3150.
Ngày 9 nhập 1000, đơn giá 10 thành tiền 10.000.
Ngày 15 nhập 200, đơn giá 10,2 thành tiền 2040.
Ngày 25 nhập 700, đơn giá 10,4 thành tiền 7280.
Ngày 30 nhập 500, đơn giá 10,3 thành tiền 5150.
Trong tháng xuất kho VLA dùng cho sản xuất sản phẩm T:
Ngày 2 xuất 300kg; Ngày 8 xuất 800kg;Ngày 12 xuất 400 kg



Tiếp
Biết rằng toàn bộ trị giá vật tư A xuất dùng được tính vào chi phí NVLTT.Chi phí NCTT và chi phí SXC trong kỳ P/Sinh là 7000 và 3000.Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất hoàn thành 1000 sản phẩm T(chỉ sản xuất sp T) và chi phí SXSPDD đầu kỳ bằng cuối kỳ.
Tính giá thành sản xuất sản phẩm T khi DN áp dụng phương pháp bình quân cuối kỳ dự trữ, phương pháp LIFO.
Bài làm:
Phương pháp bình quân cả kỳ.
10.000+3150+10.000+2040+7280+5150
Đơn giá B/q =
3700
=10,168
Giá trị vật tư xuất dùng SXSP T: 1500* 10,168 = 15.252
GThành sản phẩm T= 15.252 +7000+3000 = 25.252
Bài làm
Phương pháp LIFO
GTrị xuất dùng vật tư A: 15.150
Trong đó:
Ngày 2: 300*10 = 3000
Ngày 8: (300*10,5)+(500*10) = 8150
Ngày 12:400*10 = 4000
Gthành SXSP T: 15.150+7000+3000 = 25.150
 
Gửi ý kiến