Nguyên Lý Kế Toán (C5) -CNT-

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: 123CNT
Người gửi: Chu Minh Tuân
Ngày gửi: 22h:09' 05-01-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn: 123CNT
Người gửi: Chu Minh Tuân
Ngày gửi: 22h:09' 05-01-2010
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG V: CHU TRÌNH KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KD CHỦ YẾU
I. Chu trình kế toán và các bút toán điều chỉnh
II. Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
Chu trình kế toán
The Accounting Cycle
Quá trình thu thập các thông tin kế toán tài chính và chuẩn bị các báo cáo tài chính
Ghi nhận các giao dịch
P/a các bút toán vào tài khoản
Lập bảng CĐTK trc các BT đ/c
Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ
Lập CĐTK sau bút toán điều chỉnh
Lập các báo cáo tài chính
Lập CĐTK sau các bút toán khóa sổ .
Khóa sổ các TK thu nhập chi phí và XĐKQKD
Chu trình kế toán
Cuối kỳ cần thực hện các bút toán điều chỉnh để lập các báo cáo tài chính theo đúng những nguyên tắc chung.
VÌ sao cần thực hiện các bút toán điều chỉnh
Cơ sở dồn tích
Các khoản doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh.
Cash Basis
Doanh thu ghi nhận khi đã thu được tiền và Chi phí được ghi nhận tiền đã được thanh toán .
Các bút toán điều chỉnh
cần thiết bất cứ khi nào có khoản Doanh thu hoặc Chi phí liên quan đến nhiều hơn
1 kỳ kế toán
Mỗi bút toán điều chỉnh
Bao gồm sự thay đổi của một khoản Doanh thu hoặc Chi phí và
Tài sản hoặc Nợ phải trả.
Các bút toán điều chỉnh
Các bút toán điều chỉnh
Phân loại: Có 2 nhóm:
Phân bổ các khoản trả trước (deferrals)
- Phân bổ chi phí trả trước (thuê TS trả trc, công cụ dụng cụ dùng cho nhiều kỳ,…) hoặc phân bổ giá trị của các tài sản dài hạn cho các kỳ kế toán khác nhau.
- Phân bổ Doanh thu nhận trước cho các kỳ kế toán có liên quan.
Hạch toán cộng dồn các khỏan CF phải trả và DT chưa nhận (accruals)
- Chi phí phải trả: Khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa phải thanh toán và chưa được ghi nhận
- Doanh thu chưa nhận: Doanh thu đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán tiền.
A. Chuyển từ Tài sản thành Chi phí
C. Hạch toán cộng dồn (trích trước) Chi phí phải trả
B. Chuyển Nợ phải trả thành Doanh thu
D. Hạch toán Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa đc ghi nhận và chưa đc thanh toán
Các dạng bút toán điều chỉnh
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch
Thanh toán trước cho những khoản chi phí trong tương lai (Tạo ra một tài sản).
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận phần gtrị của tài sản đã đc sử dụng (tiêu dùng) là chi phí của kỳ kế toán.
Giảm số dư của Tài khoản tài sản.
A. CHUYỂN TỪ TÀI SẢN THÀNH CHI PHÍ
1 /T1
31/T12
Thanh toán 2,400 tiền thuê cửa hàng trong 12 tháng
200 tiền thuê cửa hàng hàng tháng
Ngày 1/1, Webb Co. thanh toán tiền thuê cửa hàng trong 1 năm 2,400.
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Trước hết các khoản chi mà mang lại lợi ích nhiều hơn 1 kỳ kế toán được ghi nhận như là tài sản.
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Khoản chi sẽ trở thành chi phí của kỳ kế toán mà nó góp phần tạo ra doanh thu.
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Báo cáo thu nhập
Phần gtrị của tài sản đã đc sử dụng (tiêu dùng) để tạo doanh thu cho kỳ hiện tại.
Bảng cân đối tài sản
Khoản chi mang lại lợi ích cho các kỳ tương lai (tạo thành TS)
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cần khấu hao vào Chi phí trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS
Tài sản cần khấu hao là những tài sản trong qúa trình sử dụng vẫn giữ nguyên được kích cỡ và hinh dạng ban đầu mất dần giá trị kinh tế của nó qua thời gian
Khái niệm về khấu hao
Phần giá trị sử dụng hữu ích của tài sản đã được sử dụng (tiêu dùng) phải đc tính vào chi phí của kỳ tương ứng.
Tiền mặt (Có)
TSCĐ (Nợ)
Tại ngày mua và ghi nhận lần đầu TSCĐ
Một phần giá trị sử dụng của tài sản được tiêu dùng trong kỳ.
Tại thời điểm cuối kỳ
Khấu hao luỹ kế (Có)
Chi phí khấu hao (Nợ)
Khái niệm khấu hao
Cơ sở dịch vụ chăm sóc cở JJ’s Lawn Care cần thực hiện các bút toán điều chỉnh sau.
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Trích khấu hao tài sản cố định – Ví dụ
Chiếc xe tải trị giá 15,000 của cơ sở dịch vụ chăm sóc cỏ JJ được khấu hao trong 60 tháng như sau:
15,00060 months = 250 per month
Trích khấu hao tài sản cố định – Ví dụ
Khấu hao luỹ kế được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán như sau:
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch
Nhận tiền ứng trước của KH (Tạo ra nợ phải trả -DT chưa thực hiện).
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận phần doanh thu đã kiếm được. Và
Ghi giảm số dư của tài khoản DT chưa thực hiện (Nợ phải trả).
B. CHUYỂN TỪ NỢ PHẢI TRẢ SANG DOANH THU
Các Ví dụ:
Doanh thu bán vé của hãng hàng không
Doanh thu bán vé theo mùa của các câu lạc bộ thể thao
Chuyển từ Nợ phải trả sang doanh thu
1 tháng 1
31 tháng 12
Hợp đồng cho thuê nhà trong 12 tháng với tổng tiền thuê là 6000
doanh thu về tiền cho thuê mỗi tháng là 500
1/1, Webb Co. nhận trước 6,000 tiền thuê nhà theo hợp đồng 1 năm.
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ
Trước hết, doanh thu có liên quan đến nhiều hơn 1 kỳ kế toán được ghi nhận như một nghĩa vụ nợ phải trả.
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ
Qua thời gian, Khi dịch vụ, hàng hóa đc cung cấp, DT sẽ được coi là kiếm được và được ghi nhận
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ
Báo cáo thu nhập
Doanh thu kiếm được trong kỳ.
Bảng cân đối kế toán
Nghĩa vụ phải thực hiện trong tương lai.
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu - VD
Doanh thu chưa thực hiện
(DT nhận trước) –VD 2
120
10
10
SD110
Doanh thu được ghi nhận
Doanh thu nhận trước
(Nợ phải trả)
HẠCH TOÁN CỘNG DỒN – DỰ THU VÀ DỰ TRẢ
C. Hạch toán cộng dồn các khoản thu nhập đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán.
D. Hạch toán cộng dồn các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa phải chi trả (chi phí phải trả)
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch
Thu hồi khoản phải thu.
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận khoản doanh thu đã kiếm đc chưa được ghi nhận
Ghi nhận khoản phải thu
C. Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán
Ví dụ
Tiền lãi phải thu
Công việc đã hoàn thành nhưng chưa phát hành hóa đơn cho khách hàng
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán
Ngày 1/1/2007, cty Hoàng Lan mua kỳ phiếu do NH Đầu tư phát hành, MG là 100tr.đ, lãi suất 0,7% tháng, kỳ hạn 3 tháng, trả lãi sau.
Hãy xác định bút toán cần thực hiện hàng tháng.
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
1/1/07
31/3/07
700.000 tiền lãi
31/1, Ngân hàng nợ công ty Hoàng Lan 700.000đ tiền lãi .
31/1/07
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán
28/2/07
Trước hết, 1 khoản thu nhập tài chính được ghi nhận đồng thời với một khoản phải thu.
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
Báo cáo thu nhập
Doanh thu được ghi nhận trong kỳ.
Bảng CĐ kế toán
Khoản phải thu sẽ được thu trong kỳ tương lai.
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
1/1/07
31/3/07
700.000 tiền lãi
28/2, Ngân hàng nợ công ty Hoàng Lan thêm 700.000đ tiền lãi .
31/1/07
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán VD
28/2/07
700.000 tiền lãi
1/1
31/3
Tiền lãi:2.100.000/1 tháng
700.000đ
tiền lãi
Hãy xác định bút toán ghi nhận vào ngày 31/3.
28/2
700.000đ
tiền lãi
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
700.000đ
tiền lãi
31/1
Thu hồi khoản phải thu
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
Chi phí phải trả: Các khoản chi phí đã phát sinh (đã góp phần tạo ra DT của kỳ hiện tại) nhưng chưa phải chi trả:
Tiền thuê nhà trả sau
Tiền thuê thiết bị trả sau
trích trước lương nghỉ phép của CN
Trích trước CF sửa chữa lớn TSCĐ theo KH
…
Vậy khi nào chúng ta sẽ phải trả?
D. HẠCH TOÁN CỘNG DỒN CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch.
Thanh toán khoản nợ phải trả
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận chi phí khi phát sinh, và
Ghi nhận nợ phải trả về khoản thanh toán trong tương lai .
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả
Thứ 6,
15/2
Thứ 6,
14/3
3 tr.đ chi phí về tiền thuê thiết bị
29/2/08, Công ty An Huy nợ tiền thuê thiết bị là 3 tr.đ. Ngày thanh toán là Thứ 6, 14/3.
Thứ 6,
29/2
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
Thứ 6,
8/2
Thứ 6,
22/2
Trước hết, 1 khoản chi phí và 1 khoản nợ phải trả được ghi nhận.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD1
Báo cáo KQHĐKD
Khoản chi phí phát sinh trong kỳ để tạo doanh thu
Bảng cân đối kế toán
Nợ phải trả sẽ được thanh toán trong kỳ tới.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
O,5tr.đ /1tuần
Hãy cùng xem bút toán ghi nhận vào ngày 14/3.
3 tr.đ chi phí thuê ngoài thiết bị
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
2 tr.đ chi phí thuê ngoài thiết bị
Thứ 6,
15/2
Thứ 6,
14/3
Thứ 6,
29/2
Thứ 6,
8/2
Thứ 6,
22/2
Khoản nợ phải trả sẽ được tất toán sau khi đến hạn và được thanh toán
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
Ngày 1/12/07 DNTN Hoàng Lan rút vốn vay NH 100 tr.đ, thời hạn 3 tháng, trả lãi sau. Lãi suất hàng tháng là 1,25%.
Hãy xác định bút toán cần thực hiện vào ngày 31/12.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 2
T12 31 Chi phí tài chính 1,250
Chi phí phải trả 1,250
Ghi nhận tiền lãi phải trả
31/12 1,250
Chi phí tài chính
1,250 31/12
Chi phí phải trả
Khi DN vay tiền, Chi phí lãi vay được cộng dồn hàng ngày. Đến cuối kỳ kế toán, DN cần tính toán số tiền lãi và ghi nhận chi phí. DN cũng phải ghi nhận số tiền sẽ phải thanh toán trong tương lai.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD
Khi 1 doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập thì phải ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và đồng thời ghi nhận 1 khoản nợ phải trả cho cơ quan thuế của nhà nước.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Bút toán điều chỉnh cuối cùng
Các khoản chi phí phải phù hợp doanh thu vơi 2 điều kiện
Sự phù hợp trực tiếp giữa các khoản chi và các giao dịch doanh thu cụ thể .
Sự phân bổ có hệ thống của các khoản chi trong suốt thời gian phát huy hiệu quả của các khoản chi.
Các bút toán điều chỉnh và Các nguyên tắc kế toán
Thông tin được coi là trọng yếu nếu thông tin đó có ảng hưởng đáng kể đến quyết định của người sử dụng các báo cáo tài chính.
Rất nhiều công ty đã hạch toán ngay lập tức các hạng mục tài sản không trọng yếu vào chi phí
Khái niệm về trọng yếu
Khái quát về chu kỳ kinh doanh của các loại hình DN khác nhau
Thương mại
Sản xuất
Chu kỳ kinh doanh của DN thương mại
Chu kỳ kinh doanh của tổ chức tài chính
Doanh nghiệp sản xuất
Sử dụng lao động, nhà xưởng, thiết bị, để chuyển NVL thành thành phẩm.
Hàng tồn kho gồm:
Nguyên vật liệu
Chi phí sản xuất dở dang
Thành phẩm tồn kho
Chúng ta sẽ cùng
thực hiện kế toán
các quá trình KD
chủ yếu của một
DN sản xuất.
=> Doanh nghiệp sản xuất có quy trình kinh doanh phức tạp nhất
Kế toán quá trình cung cấp
1. Khái niệm
2. Nhiệm vụ
3. Tài khoản sử dụng
4. Phương pháp kế toán
1. Khái niệm
Quá trình cung cấp là quá trình mua và dự trữ các loại vật tư, hàng hoá và các tài sản khác về phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Nhiệm vụ
Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các loại vật tư hiện có cũng như tình hình tăng giảm từng thứ, loại vật tư.
Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư, tìm ra nguyên nhân để có những biện pháp hữu hiệu nhằm không ngừng hoàn thành và hoàn thành tốt kế hoạch cung cấp đề ra.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 -Nguyên liệu vật liệu
Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế.
TK 152- Nguyên vật liệu
Dư Nợ: Giá TT của NVL tồn đầu kỳ
.
Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ
Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ
Dư Nợ: Giá TT của NVL tồn cuối kỳ
.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm công cụ dụng cụ theo trị giá vốn thực tế.
Kết cấu TK153-công cụ dụng cụ, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu.
Tài khoản 156 -Hàng hoá
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm hàng hoá theo trị giá vốn thực tế .
Kết cấu TK156- hàng hoá, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường
Nội dung: Phản ánh trị giá vốn thực tế vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối kỳ hàng chưa về nhập kho
TK 151- Hàng mua đang đi đường
Dư nợ:Giá trị hàng mua đang đi đường đầu kỳ
Giá trị hàng mua trong kỳ nhưng cuối kỳ hàng chưa về nhập kho.
Giá trị hàng đi đường về nhập kho hoặc sử dụng trong kỳ.
Dư nợ:Giá trị hàng mua đang đi đường cuối kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
- Số tiền đã ứng trước cho người bán
- Số tiền đã trả cho người bán về vật tư hàng hóa đã mua.
- Giảm giá hàng mua được hưởng hoặc hàng mua trả lại.
- Số tiền phải trả người bán về vật tư hàng hóa đã mua.
- Giá trị hàng hóa đã nhận trừ vào tiền ứng trước.
Số dư nợ: Số tiền ứng trước
Số dư có : Số tiền còn phải trả người bán hiện có cuối kỳ
Số dư nợ: Số tiền ứng trước
Số dư có : Số tiền còn phải trả người bán hiện có đầu kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 – “VAT đầu vào được khấu trừ”
Số thuế GTGT được khấu trừ khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ trong kỳ.
Số thuế GTGT đã khấu trừ, được hoàn trả.
Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ mà chưa khấu trừ vào cuối kỳ
Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ mà chưa khấu trừ vào đầu kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Ngoài các TKKT trên, kế toán quá trình cung ứng còn sử dụng phổ biến các TK 111-Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 141-Tạm ứng…
Kế toán quá trình cung cấp – Sơ đồ hạch toán tóm tắt.
Sơ đồ htoán cụ thể và các bút toán chi tiết, xem Gtrình tr. 130 -137
Kế toán quá trình sản xuất
1. Khái niệm
2. Nhiệm vụ
3. Tài khoản sử dụng
4. Phương pháp kế toán
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1. Khái niệm
Quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
Là quá trình phát sinh các chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tạo ra sản phẩm.
2. Nhiệm vụ
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí chi ra cho quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ để từ đó xác định giá thành từng loại sản phẩm dịch vụ cung cấp.
- Xác định giá trị của các sản phẩm hoàn thành nhập kho.
- Giám đốc quá trình sản xuất, quá trình thực hiện kế hoạch giá thành => có biện pháp quản lí chi phí và giảm giá thành.
3. Tài khoản sử dụng
152 – Nguyên liệu vật liệu
153 – Công cụ dụng cụ
214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang
Tài khoản 155 - Thành phẩm
3. Tài khoản sử dụng
214 – Hao mòn tài sản cố định: Được sử dụng để theo dõi giá trị hao mòn của TSCĐ ghi nhận theo phương pháp kháu hao TSCĐ áp dụng tại doanh nghiệp.
TK Hao mòn TSCĐ
SDDK
Hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ được tính vào chi phí sản xuất
Hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ do thanh lý, bán hoặc đánh giá lại TSCĐ
SDCK
Hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm cuối kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng...thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của công nhân viên
Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên:
Tiền lương ,tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả công nhân viên
-Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của công nhân viên
-Các khoản tiền lương và thu nhập công nhân viên chưa lĩnh chuyển sang các khoản thanh toán khác
SDCK
Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác. TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYtế, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản vay, mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh (19%), khấu trừ vào lương công nhân viên (6%)
-Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
-Các khoản phải trả khác.
-Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
-Khoản BHXH đã trả cho công nhân viên
-Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
-Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:TK này được mở để tập hợp các chi phí liên quan đến NVL xuất dùng cho mục đích sản xuất sản phẩm.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 621- CPNVLTT
Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
-Các khoản làm giảm chi phí NVLTT.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK627: Chi phí sản xuất chung
Hai TK này có kết cấu tương tự TK 621 - chi phí NVLTT, cuối kỳ không có số dư.
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang: Được mở để tập hợp các chi phí chế biến thành phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 – CPSXSPDD
SDDK: chi phí sản xuất SPDD đầu kỳ
Tập hợp chi phí chế biến trong kỳ bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
SDDK: chi phí sản xuất SPDD cuối kỳ
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho; xuất bán hoặc gửi bán trong kỳ.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 155 - Thành phẩm
Phản ánh sự biến động và số hiện có theo giá thành sản xuất thực các loại thành phẩm của doanh nghiệp
Tài khoản 155 - Thành phẩm
SDĐK: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ
SDĐK: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
4.Kế toán quá trình sản xuất
19% tính vào chi phí
6% khấu trừ vào lương
NỘI DUNG CỦA TK 338
Trích lập và theo dõi các khoản trích theo lương ở đơn vị.
Khoản khấu trừ vào lương.
Tiền lương của công nhân đi vắng chưa lĩnh.
Các khoản cho vay, cho mượn tạm thời.
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Các khoản phải trả phải nộp khác
Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
Kế toán quá trình sản xuất
Sơ đồ chi tiết và
các bút toán cụ thể
đề nghị xem giáo trình
tr.138 -146.
IV. Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1. Khái niệm
2. Nhiệm vụ
3. Tài khoản sử dụng
4. Phương pháp kế toán
Kế toán quá trình tiêu thụ
CF về giá vốn
hàng bán
1. Khái niệm
Quá trình tiêu thụ là quá trình bán các sản phẩm, dịch vụ cho các đơn vị khác thu hồi vốn và tiếp tục quá trình tái sản xuất.
Khi nào được xác định là tiêu thụ?
Xác định KQKD là việc căn cứ vào các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh để tính ra các khoản lãi hoặc lỗ trong kỳ.
2. Nhiệm vụ
Phản ánh chính xác và đầy đủ kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và xác định lãi, lỗ của từng loại sản phẩm tiêu thụ.
Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và các kế hoạch khác của doanh nghiệp.
Tìm ra tồn tại, nguyên nhân và biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
TK 157 - Hàng gửi bán:
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng
Tài khoản TK 641 - Chi phí bán hàng và TK 642 - Chi phí QLDN
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
TK này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm - hàng hóa lao vụ dịch vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, giá trị khấu hao, hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ.
…
- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
TK giá vốn hàng bán cuối kỳ không có số dư.
TK 157 - Hàng gửi bán
Phản ánh giá trị thành phẩm - hàng hóa, lao vụ dịch vụ hoàn thành đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lí ,kí gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
TK 157 - Hàng gửi bán
+Giá trị hàng hóa, thành phẩm gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lí, kí gửi.
+Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng chưa được chấp nhận.
+Giá trị hàng hóa - thành phẩm - lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+Trị giá thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
SD: Trị giá vốn thành phẩm - hàng hóa đã gửi đi chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
-TK này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
-TK này phản ánh nhiều loại thuế khác nhau, trong phạm vi môn học này chúng ta nghiên cứu loại thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Số dư bên có: Số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+Các khoản ghi giảm Doanh thu bán hàng theo chế độ quy định (giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại và chiết khấu thương mại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì hạch toán.
Không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản TK 641 – CPBH và TK 642 - Chi phí QLDN
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí
- Kết chuyển sang tài khoản 911 vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Tập hợp các chi phí đầu vào trong kỳ
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí họat động tài chính và các hoạt động khác
- Cuối kỳ kết chuyển lãi.
Tập hợp tất cả các giá trị đầu ra gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính và các hoạt động khác
- Cuối kỳ kết chuyển lỗ.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Phân phối lãi.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi.
- Số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Số lãi được cấp dưới nộp, số lỗ được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
Số dư bên Có:
Phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối.
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ lao vụ đã hoàn thành
Thanh toán khoản ứng trước của khách hàng.
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư bên Có: số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng khách hàng cụ thể.
Kế toán quá trình tiêu thụ -
Sơ đồ hạch toán tóm tắt
Trong kế toán bán hàng luôn luôn có 2 bút toán song song
Một ghi nhận DT theo giá bán
Một ghi nhận CF về giá vốn hàng bán theo giá vốn
Ghi theo giá bán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán khoá sổ trên các TK phản ánh thu nhập và chi phí (closing entries) để:
Chuẩn bị cho các TK này sẵn sàng để ghi nhận các giao dịch trong kỳ kế toán tiếp theo.
Xác định kết quả kinh doanh và cập nhật chỉ tiêu lợi nhuận giữ lại.
Các bút toán kết chuyển thu nhập và chi phí và Lãi /Lỗ
Kết chuyển tất cả các khoản DThu và thu nhập từ các TK phản ánh Dthu và thu nhập sang TK 911 – XĐKQKD
Kết chuyển các khoản chi phí từ các tài khoản phản ánh chi phí sang tài khoản 911 – XĐKQKD. Gồm
632 – Giá vốn hàng bán
641 – Chi phí bán hàng
642 – Chi phí quản lý DN
635 – CF hoạt động tài chính
811 – CF hoạt động khác
Kết chuyển Lãi/Lỗ từ TK 911 - XĐKQKD sang tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ chi tiết và
các bút toán cụ thể
đề nghị xem giáo trình
tr.153 -156.
Hết phần 3
I. Chu trình kế toán và các bút toán điều chỉnh
II. Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
Chu trình kế toán
The Accounting Cycle
Quá trình thu thập các thông tin kế toán tài chính và chuẩn bị các báo cáo tài chính
Ghi nhận các giao dịch
P/a các bút toán vào tài khoản
Lập bảng CĐTK trc các BT đ/c
Thực hiện các bút toán điều chỉnh cuối kỳ
Lập CĐTK sau bút toán điều chỉnh
Lập các báo cáo tài chính
Lập CĐTK sau các bút toán khóa sổ .
Khóa sổ các TK thu nhập chi phí và XĐKQKD
Chu trình kế toán
Cuối kỳ cần thực hện các bút toán điều chỉnh để lập các báo cáo tài chính theo đúng những nguyên tắc chung.
VÌ sao cần thực hiện các bút toán điều chỉnh
Cơ sở dồn tích
Các khoản doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh.
Cash Basis
Doanh thu ghi nhận khi đã thu được tiền và Chi phí được ghi nhận tiền đã được thanh toán .
Các bút toán điều chỉnh
cần thiết bất cứ khi nào có khoản Doanh thu hoặc Chi phí liên quan đến nhiều hơn
1 kỳ kế toán
Mỗi bút toán điều chỉnh
Bao gồm sự thay đổi của một khoản Doanh thu hoặc Chi phí và
Tài sản hoặc Nợ phải trả.
Các bút toán điều chỉnh
Các bút toán điều chỉnh
Phân loại: Có 2 nhóm:
Phân bổ các khoản trả trước (deferrals)
- Phân bổ chi phí trả trước (thuê TS trả trc, công cụ dụng cụ dùng cho nhiều kỳ,…) hoặc phân bổ giá trị của các tài sản dài hạn cho các kỳ kế toán khác nhau.
- Phân bổ Doanh thu nhận trước cho các kỳ kế toán có liên quan.
Hạch toán cộng dồn các khỏan CF phải trả và DT chưa nhận (accruals)
- Chi phí phải trả: Khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa phải thanh toán và chưa được ghi nhận
- Doanh thu chưa nhận: Doanh thu đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán tiền.
A. Chuyển từ Tài sản thành Chi phí
C. Hạch toán cộng dồn (trích trước) Chi phí phải trả
B. Chuyển Nợ phải trả thành Doanh thu
D. Hạch toán Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa đc ghi nhận và chưa đc thanh toán
Các dạng bút toán điều chỉnh
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch
Thanh toán trước cho những khoản chi phí trong tương lai (Tạo ra một tài sản).
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận phần gtrị của tài sản đã đc sử dụng (tiêu dùng) là chi phí của kỳ kế toán.
Giảm số dư của Tài khoản tài sản.
A. CHUYỂN TỪ TÀI SẢN THÀNH CHI PHÍ
1 /T1
31/T12
Thanh toán 2,400 tiền thuê cửa hàng trong 12 tháng
200 tiền thuê cửa hàng hàng tháng
Ngày 1/1, Webb Co. thanh toán tiền thuê cửa hàng trong 1 năm 2,400.
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Trước hết các khoản chi mà mang lại lợi ích nhiều hơn 1 kỳ kế toán được ghi nhận như là tài sản.
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Khoản chi sẽ trở thành chi phí của kỳ kế toán mà nó góp phần tạo ra doanh thu.
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Báo cáo thu nhập
Phần gtrị của tài sản đã đc sử dụng (tiêu dùng) để tạo doanh thu cho kỳ hiện tại.
Bảng cân đối tài sản
Khoản chi mang lại lợi ích cho các kỳ tương lai (tạo thành TS)
Phân bổ chi phí trả trước - VD
Khấu hao là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của tài sản cần khấu hao vào Chi phí trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TS
Tài sản cần khấu hao là những tài sản trong qúa trình sử dụng vẫn giữ nguyên được kích cỡ và hinh dạng ban đầu mất dần giá trị kinh tế của nó qua thời gian
Khái niệm về khấu hao
Phần giá trị sử dụng hữu ích của tài sản đã được sử dụng (tiêu dùng) phải đc tính vào chi phí của kỳ tương ứng.
Tiền mặt (Có)
TSCĐ (Nợ)
Tại ngày mua và ghi nhận lần đầu TSCĐ
Một phần giá trị sử dụng của tài sản được tiêu dùng trong kỳ.
Tại thời điểm cuối kỳ
Khấu hao luỹ kế (Có)
Chi phí khấu hao (Nợ)
Khái niệm khấu hao
Cơ sở dịch vụ chăm sóc cở JJ’s Lawn Care cần thực hiện các bút toán điều chỉnh sau.
Tài khoản điều chỉnh giảm tài sản
Trích khấu hao tài sản cố định – Ví dụ
Chiếc xe tải trị giá 15,000 của cơ sở dịch vụ chăm sóc cỏ JJ được khấu hao trong 60 tháng như sau:
15,00060 months = 250 per month
Trích khấu hao tài sản cố định – Ví dụ
Khấu hao luỹ kế được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán như sau:
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch
Nhận tiền ứng trước của KH (Tạo ra nợ phải trả -DT chưa thực hiện).
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận phần doanh thu đã kiếm được. Và
Ghi giảm số dư của tài khoản DT chưa thực hiện (Nợ phải trả).
B. CHUYỂN TỪ NỢ PHẢI TRẢ SANG DOANH THU
Các Ví dụ:
Doanh thu bán vé của hãng hàng không
Doanh thu bán vé theo mùa của các câu lạc bộ thể thao
Chuyển từ Nợ phải trả sang doanh thu
1 tháng 1
31 tháng 12
Hợp đồng cho thuê nhà trong 12 tháng với tổng tiền thuê là 6000
doanh thu về tiền cho thuê mỗi tháng là 500
1/1, Webb Co. nhận trước 6,000 tiền thuê nhà theo hợp đồng 1 năm.
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ
Trước hết, doanh thu có liên quan đến nhiều hơn 1 kỳ kế toán được ghi nhận như một nghĩa vụ nợ phải trả.
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ
Qua thời gian, Khi dịch vụ, hàng hóa đc cung cấp, DT sẽ được coi là kiếm được và được ghi nhận
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu – Ví dụ
Báo cáo thu nhập
Doanh thu kiếm được trong kỳ.
Bảng cân đối kế toán
Nghĩa vụ phải thực hiện trong tương lai.
Chuyển từ nợ phải trả sang Doanh thu - VD
Doanh thu chưa thực hiện
(DT nhận trước) –VD 2
120
10
10
SD110
Doanh thu được ghi nhận
Doanh thu nhận trước
(Nợ phải trả)
HẠCH TOÁN CỘNG DỒN – DỰ THU VÀ DỰ TRẢ
C. Hạch toán cộng dồn các khoản thu nhập đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán.
D. Hạch toán cộng dồn các khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa phải chi trả (chi phí phải trả)
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch
Thu hồi khoản phải thu.
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận khoản doanh thu đã kiếm đc chưa được ghi nhận
Ghi nhận khoản phải thu
C. Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán
Ví dụ
Tiền lãi phải thu
Công việc đã hoàn thành nhưng chưa phát hành hóa đơn cho khách hàng
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán
Ngày 1/1/2007, cty Hoàng Lan mua kỳ phiếu do NH Đầu tư phát hành, MG là 100tr.đ, lãi suất 0,7% tháng, kỳ hạn 3 tháng, trả lãi sau.
Hãy xác định bút toán cần thực hiện hàng tháng.
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
1/1/07
31/3/07
700.000 tiền lãi
31/1, Ngân hàng nợ công ty Hoàng Lan 700.000đ tiền lãi .
31/1/07
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán
28/2/07
Trước hết, 1 khoản thu nhập tài chính được ghi nhận đồng thời với một khoản phải thu.
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
Báo cáo thu nhập
Doanh thu được ghi nhận trong kỳ.
Bảng CĐ kế toán
Khoản phải thu sẽ được thu trong kỳ tương lai.
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
1/1/07
31/3/07
700.000 tiền lãi
28/2, Ngân hàng nợ công ty Hoàng Lan thêm 700.000đ tiền lãi .
31/1/07
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán VD
28/2/07
700.000 tiền lãi
1/1
31/3
Tiền lãi:2.100.000/1 tháng
700.000đ
tiền lãi
Hãy xác định bút toán ghi nhận vào ngày 31/3.
28/2
700.000đ
tiền lãi
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
700.000đ
tiền lãi
31/1
Thu hồi khoản phải thu
Hạch toán cộng dồn Doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi nhận và chưa được thanh toán-VD
Chi phí phải trả: Các khoản chi phí đã phát sinh (đã góp phần tạo ra DT của kỳ hiện tại) nhưng chưa phải chi trả:
Tiền thuê nhà trả sau
Tiền thuê thiết bị trả sau
trích trước lương nghỉ phép của CN
Trích trước CF sửa chữa lớn TSCĐ theo KH
…
Vậy khi nào chúng ta sẽ phải trả?
D. HẠCH TOÁN CỘNG DỒN CÁC KHOẢN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Kỳ trước
Kỳ hiện tại
Kỳ tương lai
Giao dịch.
Thanh toán khoản nợ phải trả
Cuối kỳ hiện tại
Bút toán điều chỉnh
Ghi nhận chi phí khi phát sinh, và
Ghi nhận nợ phải trả về khoản thanh toán trong tương lai .
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả
Thứ 6,
15/2
Thứ 6,
14/3
3 tr.đ chi phí về tiền thuê thiết bị
29/2/08, Công ty An Huy nợ tiền thuê thiết bị là 3 tr.đ. Ngày thanh toán là Thứ 6, 14/3.
Thứ 6,
29/2
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
Thứ 6,
8/2
Thứ 6,
22/2
Trước hết, 1 khoản chi phí và 1 khoản nợ phải trả được ghi nhận.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD1
Báo cáo KQHĐKD
Khoản chi phí phát sinh trong kỳ để tạo doanh thu
Bảng cân đối kế toán
Nợ phải trả sẽ được thanh toán trong kỳ tới.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
O,5tr.đ /1tuần
Hãy cùng xem bút toán ghi nhận vào ngày 14/3.
3 tr.đ chi phí thuê ngoài thiết bị
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
2 tr.đ chi phí thuê ngoài thiết bị
Thứ 6,
15/2
Thứ 6,
14/3
Thứ 6,
29/2
Thứ 6,
8/2
Thứ 6,
22/2
Khoản nợ phải trả sẽ được tất toán sau khi đến hạn và được thanh toán
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 1
Ngày 1/12/07 DNTN Hoàng Lan rút vốn vay NH 100 tr.đ, thời hạn 3 tháng, trả lãi sau. Lãi suất hàng tháng là 1,25%.
Hãy xác định bút toán cần thực hiện vào ngày 31/12.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD 2
T12 31 Chi phí tài chính 1,250
Chi phí phải trả 1,250
Ghi nhận tiền lãi phải trả
31/12 1,250
Chi phí tài chính
1,250 31/12
Chi phí phải trả
Khi DN vay tiền, Chi phí lãi vay được cộng dồn hàng ngày. Đến cuối kỳ kế toán, DN cần tính toán số tiền lãi và ghi nhận chi phí. DN cũng phải ghi nhận số tiền sẽ phải thanh toán trong tương lai.
Hạch toán cộng dồn các khoản Chi phí phải trả - VD
Khi 1 doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thu nhập thì phải ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và đồng thời ghi nhận 1 khoản nợ phải trả cho cơ quan thuế của nhà nước.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Bút toán điều chỉnh cuối cùng
Các khoản chi phí phải phù hợp doanh thu vơi 2 điều kiện
Sự phù hợp trực tiếp giữa các khoản chi và các giao dịch doanh thu cụ thể .
Sự phân bổ có hệ thống của các khoản chi trong suốt thời gian phát huy hiệu quả của các khoản chi.
Các bút toán điều chỉnh và Các nguyên tắc kế toán
Thông tin được coi là trọng yếu nếu thông tin đó có ảng hưởng đáng kể đến quyết định của người sử dụng các báo cáo tài chính.
Rất nhiều công ty đã hạch toán ngay lập tức các hạng mục tài sản không trọng yếu vào chi phí
Khái niệm về trọng yếu
Khái quát về chu kỳ kinh doanh của các loại hình DN khác nhau
Thương mại
Sản xuất
Chu kỳ kinh doanh của DN thương mại
Chu kỳ kinh doanh của tổ chức tài chính
Doanh nghiệp sản xuất
Sử dụng lao động, nhà xưởng, thiết bị, để chuyển NVL thành thành phẩm.
Hàng tồn kho gồm:
Nguyên vật liệu
Chi phí sản xuất dở dang
Thành phẩm tồn kho
Chúng ta sẽ cùng
thực hiện kế toán
các quá trình KD
chủ yếu của một
DN sản xuất.
=> Doanh nghiệp sản xuất có quy trình kinh doanh phức tạp nhất
Kế toán quá trình cung cấp
1. Khái niệm
2. Nhiệm vụ
3. Tài khoản sử dụng
4. Phương pháp kế toán
1. Khái niệm
Quá trình cung cấp là quá trình mua và dự trữ các loại vật tư, hàng hoá và các tài sản khác về phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Nhiệm vụ
Phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các loại vật tư hiện có cũng như tình hình tăng giảm từng thứ, loại vật tư.
Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật tư, tìm ra nguyên nhân để có những biện pháp hữu hiệu nhằm không ngừng hoàn thành và hoàn thành tốt kế hoạch cung cấp đề ra.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 152 -Nguyên liệu vật liệu
Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế.
TK 152- Nguyên vật liệu
Dư Nợ: Giá TT của NVL tồn đầu kỳ
.
Trị giá vốn thực tế NVL nhập trong kỳ
Trị giá vốn thực tế NVL xuất trong kỳ
Dư Nợ: Giá TT của NVL tồn cuối kỳ
.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 153 - Công cụ dụng cụ
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm công cụ dụng cụ theo trị giá vốn thực tế.
Kết cấu TK153-công cụ dụng cụ, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu.
Tài khoản 156 -Hàng hoá
Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm hàng hoá theo trị giá vốn thực tế .
Kết cấu TK156- hàng hoá, tương tự như TK152- nguyên liệu vật liệu.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường
Nội dung: Phản ánh trị giá vốn thực tế vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối kỳ hàng chưa về nhập kho
TK 151- Hàng mua đang đi đường
Dư nợ:Giá trị hàng mua đang đi đường đầu kỳ
Giá trị hàng mua trong kỳ nhưng cuối kỳ hàng chưa về nhập kho.
Giá trị hàng đi đường về nhập kho hoặc sử dụng trong kỳ.
Dư nợ:Giá trị hàng mua đang đi đường cuối kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
- Số tiền đã ứng trước cho người bán
- Số tiền đã trả cho người bán về vật tư hàng hóa đã mua.
- Giảm giá hàng mua được hưởng hoặc hàng mua trả lại.
- Số tiền phải trả người bán về vật tư hàng hóa đã mua.
- Giá trị hàng hóa đã nhận trừ vào tiền ứng trước.
Số dư nợ: Số tiền ứng trước
Số dư có : Số tiền còn phải trả người bán hiện có cuối kỳ
Số dư nợ: Số tiền ứng trước
Số dư có : Số tiền còn phải trả người bán hiện có đầu kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 133 – “VAT đầu vào được khấu trừ”
Số thuế GTGT được khấu trừ khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ trong kỳ.
Số thuế GTGT đã khấu trừ, được hoàn trả.
Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ mà chưa khấu trừ vào cuối kỳ
Số dư Nợ: Thuế GTGT được khấu trừ mà chưa khấu trừ vào đầu kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Ngoài các TKKT trên, kế toán quá trình cung ứng còn sử dụng phổ biến các TK 111-Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân hàng, TK 141-Tạm ứng…
Kế toán quá trình cung cấp – Sơ đồ hạch toán tóm tắt.
Sơ đồ htoán cụ thể và các bút toán chi tiết, xem Gtrình tr. 130 -137
Kế toán quá trình sản xuất
1. Khái niệm
2. Nhiệm vụ
3. Tài khoản sử dụng
4. Phương pháp kế toán
KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1. Khái niệm
Quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
Là quá trình phát sinh các chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tạo ra sản phẩm.
2. Nhiệm vụ
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các chi phí chi ra cho quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ để từ đó xác định giá thành từng loại sản phẩm dịch vụ cung cấp.
- Xác định giá trị của các sản phẩm hoàn thành nhập kho.
- Giám đốc quá trình sản xuất, quá trình thực hiện kế hoạch giá thành => có biện pháp quản lí chi phí và giảm giá thành.
3. Tài khoản sử dụng
152 – Nguyên liệu vật liệu
153 – Công cụ dụng cụ
214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang
Tài khoản 155 - Thành phẩm
3. Tài khoản sử dụng
214 – Hao mòn tài sản cố định: Được sử dụng để theo dõi giá trị hao mòn của TSCĐ ghi nhận theo phương pháp kháu hao TSCĐ áp dụng tại doanh nghiệp.
TK Hao mòn TSCĐ
SDDK
Hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ được tính vào chi phí sản xuất
Hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ do thanh lý, bán hoặc đánh giá lại TSCĐ
SDCK
Hao mòn TSCĐ tính đến thời điểm cuối kỳ
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên: Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng...thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của công nhân viên
Tài khoản 334- Phải trả công nhân viên:
Tiền lương ,tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
-Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả công nhân viên
-Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của công nhân viên
-Các khoản tiền lương và thu nhập công nhân viên chưa lĩnh chuyển sang các khoản thanh toán khác
SDCK
Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác. TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, BHXH, BHYtế, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản vay, mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Tài khoản 338- Phải trả, phảỉ nộp khác
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh (19%), khấu trừ vào lương công nhân viên (6%)
-Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
-Các khoản phải trả khác.
-Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
-Khoản BHXH đã trả cho công nhân viên
-Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
-Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:TK này được mở để tập hợp các chi phí liên quan đến NVL xuất dùng cho mục đích sản xuất sản phẩm.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 621- CPNVLTT
Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.
-Các khoản làm giảm chi phí NVLTT.
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK627: Chi phí sản xuất chung
Hai TK này có kết cấu tương tự TK 621 - chi phí NVLTT, cuối kỳ không có số dư.
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất dở dang: Được mở để tập hợp các chi phí chế biến thành phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, cung cấp số liệu cho việc tính giá thành.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 154 – CPSXSPDD
SDDK: chi phí sản xuất SPDD đầu kỳ
Tập hợp chi phí chế biến trong kỳ bao gồm: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
SDDK: chi phí sản xuất SPDD cuối kỳ
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho; xuất bán hoặc gửi bán trong kỳ.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 155 - Thành phẩm
Phản ánh sự biến động và số hiện có theo giá thành sản xuất thực các loại thành phẩm của doanh nghiệp
Tài khoản 155 - Thành phẩm
SDĐK: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ
Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho trong kỳ
SDĐK: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
4.Kế toán quá trình sản xuất
19% tính vào chi phí
6% khấu trừ vào lương
NỘI DUNG CỦA TK 338
Trích lập và theo dõi các khoản trích theo lương ở đơn vị.
Khoản khấu trừ vào lương.
Tiền lương của công nhân đi vắng chưa lĩnh.
Các khoản cho vay, cho mượn tạm thời.
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
Các khoản phải trả phải nộp khác
Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
Kế toán quá trình sản xuất
Sơ đồ chi tiết và
các bút toán cụ thể
đề nghị xem giáo trình
tr.138 -146.
IV. Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1. Khái niệm
2. Nhiệm vụ
3. Tài khoản sử dụng
4. Phương pháp kế toán
Kế toán quá trình tiêu thụ
CF về giá vốn
hàng bán
1. Khái niệm
Quá trình tiêu thụ là quá trình bán các sản phẩm, dịch vụ cho các đơn vị khác thu hồi vốn và tiếp tục quá trình tái sản xuất.
Khi nào được xác định là tiêu thụ?
Xác định KQKD là việc căn cứ vào các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh để tính ra các khoản lãi hoặc lỗ trong kỳ.
2. Nhiệm vụ
Phản ánh chính xác và đầy đủ kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và xác định lãi, lỗ của từng loại sản phẩm tiêu thụ.
Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ và các kế hoạch khác của doanh nghiệp.
Tìm ra tồn tại, nguyên nhân và biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
TK 157 - Hàng gửi bán:
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng
Tài khoản TK 641 - Chi phí bán hàng và TK 642 - Chi phí QLDN
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
TK này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm - hàng hóa lao vụ dịch vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, giá trị khấu hao, hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ.
…
- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
TK giá vốn hàng bán cuối kỳ không có số dư.
TK 157 - Hàng gửi bán
Phản ánh giá trị thành phẩm - hàng hóa, lao vụ dịch vụ hoàn thành đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lí ,kí gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
TK 157 - Hàng gửi bán
+Giá trị hàng hóa, thành phẩm gửi cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lí, kí gửi.
+Trị giá lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng chưa được chấp nhận.
+Giá trị hàng hóa - thành phẩm - lao vụ, dịch vụ đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+Trị giá thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi bị khách hàng trả lại.
SD: Trị giá vốn thành phẩm - hàng hóa đã gửi đi chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
-TK này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
-TK này phản ánh nhiều loại thuế khác nhau, trong phạm vi môn học này chúng ta nghiên cứu loại thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp.
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước
+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Số dư bên có: Số thuế GTGT đầu ra còn phải nộp
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+Các khoản ghi giảm Doanh thu bán hàng theo chế độ quy định (giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại và chiết khấu thương mại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì hạch toán.
Không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản TK 641 – CPBH và TK 642 - Chi phí QLDN
Chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí
- Kết chuyển sang tài khoản 911 vào cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Tập hợp các chi phí đầu vào trong kỳ
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí họat động tài chính và các hoạt động khác
- Cuối kỳ kết chuyển lãi.
Tập hợp tất cả các giá trị đầu ra gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính và các hoạt động khác
- Cuối kỳ kết chuyển lỗ.
TK này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối.
Số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Phân phối lãi.
Số dư bên Nợ:
Phản ánh khoản lỗ chưa xử lý hoặc số phân phối quá số lãi.
- Số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Số lãi được cấp dưới nộp, số lỗ được cấp trên cấp bù
- Xử lý các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh
Số dư bên Có:
Phản ánh khoản lãi từ hoạt động kinh doanh chưa phân phối.
Tài khoản 131- Phải thu của khách hàng
Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm đã giao, dịch vụ lao vụ đã hoàn thành
Thanh toán khoản ứng trước của khách hàng.
Số tiền khách hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Số dư bên Có: số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng khách hàng cụ thể.
Kế toán quá trình tiêu thụ -
Sơ đồ hạch toán tóm tắt
Trong kế toán bán hàng luôn luôn có 2 bút toán song song
Một ghi nhận DT theo giá bán
Một ghi nhận CF về giá vốn hàng bán theo giá vốn
Ghi theo giá bán
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán khoá sổ trên các TK phản ánh thu nhập và chi phí (closing entries) để:
Chuẩn bị cho các TK này sẵn sàng để ghi nhận các giao dịch trong kỳ kế toán tiếp theo.
Xác định kết quả kinh doanh và cập nhật chỉ tiêu lợi nhuận giữ lại.
Các bút toán kết chuyển thu nhập và chi phí và Lãi /Lỗ
Kết chuyển tất cả các khoản DThu và thu nhập từ các TK phản ánh Dthu và thu nhập sang TK 911 – XĐKQKD
Kết chuyển các khoản chi phí từ các tài khoản phản ánh chi phí sang tài khoản 911 – XĐKQKD. Gồm
632 – Giá vốn hàng bán
641 – Chi phí bán hàng
642 – Chi phí quản lý DN
635 – CF hoạt động tài chính
811 – CF hoạt động khác
Kết chuyển Lãi/Lỗ từ TK 911 - XĐKQKD sang tài khoản 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ chi tiết và
các bút toán cụ thể
đề nghị xem giáo trình
tr.153 -156.
Hết phần 3
 







Các ý kiến mới nhất