Bài 9. Nguyên phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 16h:18' 10-12-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 16h:18' 10-12-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: Kì trung gian và quá trình
nguyên phân.
Hình thái
NST
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Mức độ duỗi Nhiều nhất
xoắn
Mức độ
đóng xoắn
Kì sau
ít
ít
Cực đại
Kì cuối
Nhiều
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1. Kì trung gian
H: Nêu hình thái của NST
ở kì trung gian?
H: Cuối kì trung gian
NST có hiện tượng gì
đặc biệt ?
Tế bào mẹ
Cuối kì trung gian
Kì trung gian:
+NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn
+ Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép.
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1. Kì trung gian
2. Nguyên phân
H: Ở
kì đầu
thoivàphân
Màng
nhân
nhân
bào
có vai
?
sẽ như
thế trò
nàogìkhi
nguyên phân diễn ra ?
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của
nguyên phân
Các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Những diễn biến cơ bản của NST
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1. Kì trung gian
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
Các kì
Kì đầu
Những diễn biến cơ bản của NST
NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, có
hình thái rõ rệt và đính vào các sợi tơ của
thoi phân bào tại tâm động.
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
b. Kì giữa
Các kì
Kì giữa
Những diễn biến cơ bản của NST
Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp
thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
b. Kì giữa:
c. Kì sau
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì sau
Mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành
2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào.
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
b. Kì giữa:
c. Kì sau:
d. Kì cuối:
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì cuối
Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi
mảnh.
Tế bào mẹ
Kì giữa
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Hai tế bào con
*Diễn biến chính của NST trong các kì nguyên phân
Kì trung gian
NST đơn nhân đôi thành NST kép (2n kép)
Kì đầu
NST đính vào tơ vô sắc của thoi phân bào ở vị trí tâm
động (2n kép)
Kì giữa
NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào (2n kép)
Kì sau
Các nhiễm sắc tử trong NST kép tách nhau đi về 2 cực
của tế bào tạo thành 2 nhóm giống hệt nhau (4n đơn)
Kì cuối
NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào mới (2n đơn)
*Kết quả nguyên phân
Tế bào con
Tế bào mẹ
Tế bào con
Từ môt tế bào mẹ (2n) cho
ra 2 tế bào con có bộ NST
giống nhau và giống tế bào
mẹ (2n)
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
II. Ý nghĩa của nguyên phân
Nguyên
phân
làtrong
phương
thức
sinh
sản
của
tếlivới
bào
vàđều
lớn
H:
Cơ
nào
nguyên
phân
giúp
đảm
bảo
bộ
NST
SựNguyên
tự chế
nhân
đôi
NST
ở kì
trung
gian,
đồng
phân
có vai
trò
như
thế
nàophân
đối
quá
trình
lên
của
thể.
trìsản
sự
ổn
bộbào
NST
của
tế
bào
con
tế
mẹsinh
? loài
NST
vềcơ
2trong
cực Duy
của
tế
bào
ởgiống
kì
sau.
sinh
trưởng,
sinh
và
diđịnh
truyền
của
vật?qua
các thế hệ tế bào
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
II. Ý nghĩa của nguyên phân
- Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên
của cơ thể.
- Duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế
bào trong quá trình phát triển cá thể.
- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính.
Các dạng bài tập về nguyên phân
Xác định số lượng NST, tâm động, crômatit có trong 1 tế bào ở
mỗi kì của nguyên phân
Bước 1: Xác định bộ NST 2n
Bước 2: Xác định số lượng NST, crômatit tâm động
Số NST đơn
Số NST kép
Số Cromatit
Số tâm động
Kì đầu
0
2n
2x2n= 4n
2n
Kì giữa
0
2n
2x2n=4n
2n
Kì sau
2x2n=4n
0
0
2x2n=4n
Kì cuối
2n
0
0
2n
Câu 1: Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau
của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu ?
Câu 2: Bộ NST lưỡng bội ở ngô là 2n= 20. Số NST kép, tâm động,
cromatit có trong một tế bào ngô đang ở kì đầu của quá trình
nguyên phân là gì?
BT1: HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Kì cuối
Kì giữa
2
4
Kì sau
Kì trung gian
Kì đầu
5
1
3
BT2:Hãy đánh dấu vào đầu câu mà em cho là đúng:
1. Kỳ nào sau đây chiếm 90% thời gian trong chu kỳ của
TB?
a. Kỳ trung gian
b. Kỳ đầu
c. Kỳ giữa
d. Kỳ sau
e. Kỳ cuối.
2. Sự nhân đôi của NST xảy ra ở:
a. Kỳ đầu
b. Kỳ giữa
c. Kỳ sau
d. Kỳ cuối.
đ. Kỳ trung gian
3.Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau
của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là bao
nhiêu trong các trường hợp sau đây?
a.4
b. 8
c.16
d.32
Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung ghi chép.
- Làm bài tập sách giáo khoa
- Nghiên cứu nội dung bài 10: Giảm
phân
-
Xem và tìm hiểu vì sao cơ thể chúng
ta có những đặc điểm khác bố mẹ
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
I. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CỦA NST TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.
- Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: Kì trung gian và quá trình
nguyên phân.
Hình thái
NST
Kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Mức độ duỗi Nhiều nhất
xoắn
Mức độ
đóng xoắn
Kì sau
ít
ít
Cực đại
Kì cuối
Nhiều
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1. Kì trung gian
H: Nêu hình thái của NST
ở kì trung gian?
H: Cuối kì trung gian
NST có hiện tượng gì
đặc biệt ?
Tế bào mẹ
Cuối kì trung gian
Kì trung gian:
+NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn
+ Cuối kì NST nhân đôi thành NST kép.
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1. Kì trung gian
2. Nguyên phân
H: Ở
kì đầu
thoivàphân
Màng
nhân
nhân
bào
có vai
?
sẽ như
thế trò
nàogìkhi
nguyên phân diễn ra ?
Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của
nguyên phân
Các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Những diễn biến cơ bản của NST
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
1. Kì trung gian
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
Các kì
Kì đầu
Những diễn biến cơ bản của NST
NST kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, có
hình thái rõ rệt và đính vào các sợi tơ của
thoi phân bào tại tâm động.
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
b. Kì giữa
Các kì
Kì giữa
Những diễn biến cơ bản của NST
Các NST kép đóng xoắn cực đại và xếp
thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
b. Kì giữa:
c. Kì sau
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì sau
Mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành
2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào.
2. Nguyên phân
a. Kì đầu
b. Kì giữa:
c. Kì sau:
d. Kì cuối:
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì cuối
Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi
mảnh.
Tế bào mẹ
Kì giữa
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Kì cuối
Tế bào mẹ
Kì giữa
Kì trung gian
Kì sau
Kì đầu
Hai tế bào con
*Diễn biến chính của NST trong các kì nguyên phân
Kì trung gian
NST đơn nhân đôi thành NST kép (2n kép)
Kì đầu
NST đính vào tơ vô sắc của thoi phân bào ở vị trí tâm
động (2n kép)
Kì giữa
NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của
thoi phân bào (2n kép)
Kì sau
Các nhiễm sắc tử trong NST kép tách nhau đi về 2 cực
của tế bào tạo thành 2 nhóm giống hệt nhau (4n đơn)
Kì cuối
NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào mới (2n đơn)
*Kết quả nguyên phân
Tế bào con
Tế bào mẹ
Tế bào con
Từ môt tế bào mẹ (2n) cho
ra 2 tế bào con có bộ NST
giống nhau và giống tế bào
mẹ (2n)
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
II. Ý nghĩa của nguyên phân
Nguyên
phân
làtrong
phương
thức
sinh
sản
của
tếlivới
bào
vàđều
lớn
H:
Cơ
nào
nguyên
phân
giúp
đảm
bảo
bộ
NST
SựNguyên
tự chế
nhân
đôi
NST
ở kì
trung
gian,
đồng
phân
có vai
trò
như
thế
nàophân
đối
quá
trình
lên
của
thể.
trìsản
sự
ổn
bộbào
NST
của
tế
bào
con
tế
mẹsinh
? loài
NST
vềcơ
2trong
cực Duy
của
tế
bào
ởgiống
kì
sau.
sinh
trưởng,
sinh
và
diđịnh
truyền
của
vật?qua
các thế hệ tế bào
Chủ đề: QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
Bài 9: NGUYÊN PHÂN
I. Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
II. Ý nghĩa của nguyên phân
- Là phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên
của cơ thể.
- Duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế
bào trong quá trình phát triển cá thể.
- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính.
Các dạng bài tập về nguyên phân
Xác định số lượng NST, tâm động, crômatit có trong 1 tế bào ở
mỗi kì của nguyên phân
Bước 1: Xác định bộ NST 2n
Bước 2: Xác định số lượng NST, crômatit tâm động
Số NST đơn
Số NST kép
Số Cromatit
Số tâm động
Kì đầu
0
2n
2x2n= 4n
2n
Kì giữa
0
2n
2x2n=4n
2n
Kì sau
2x2n=4n
0
0
2x2n=4n
Kì cuối
2n
0
0
2n
Câu 1: Ở ruồi giấm 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau
của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu ?
Câu 2: Bộ NST lưỡng bội ở ngô là 2n= 20. Số NST kép, tâm động,
cromatit có trong một tế bào ngô đang ở kì đầu của quá trình
nguyên phân là gì?
BT1: HÃY ĐIỀN VÀO Ô TRỐNG CÁC KÌ CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Kì cuối
Kì giữa
2
4
Kì sau
Kì trung gian
Kì đầu
5
1
3
BT2:Hãy đánh dấu vào đầu câu mà em cho là đúng:
1. Kỳ nào sau đây chiếm 90% thời gian trong chu kỳ của
TB?
a. Kỳ trung gian
b. Kỳ đầu
c. Kỳ giữa
d. Kỳ sau
e. Kỳ cuối.
2. Sự nhân đôi của NST xảy ra ở:
a. Kỳ đầu
b. Kỳ giữa
c. Kỳ sau
d. Kỳ cuối.
đ. Kỳ trung gian
3.Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau
của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là bao
nhiêu trong các trường hợp sau đây?
a.4
b. 8
c.16
d.32
Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung ghi chép.
- Làm bài tập sách giáo khoa
- Nghiên cứu nội dung bài 10: Giảm
phân
-
Xem và tìm hiểu vì sao cơ thể chúng
ta có những đặc điểm khác bố mẹ
CHÚC CÁC EM HỌC
TỐT
 







Các ý kiến mới nhất