Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Từ đồng nghĩa

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hường
Người gửi: Nguyễn Thị Hường
Ngày gửi: 17h:05' 26-11-2013
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh!
Ngữ văn 7
GV: Mạc Thị Hòa
2
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Tiết 35
I: Thế nào là từ đồng nghĩa?
a. Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
chiếu, soi, tỏa …
nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
1. Ví dụ, nhận xét
I THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?
Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
b. Ví dụ 2.
Trông
Nhìn
Coi sóc
Mong
(ngó,
nhòm,
liếc…)
(giữ gìn,
chăm sóc…)
(chờ, đợi,
ngóng…)
I: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
*Khái niệm:
Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
2. Ghi nhớ
I: Thế nào là từ đồng nghĩa?
BÀI TẬP NHANH 1
Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Thời gian 3 phút
Nhóm 1
Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
Nhóm 2
Máy thu thanh
Xe hơi
Dương cầm
Nhóm 3
Tía
Heo
Cá lóc
Can đảm
Thi nhân
Phẫu thuật
Ra-đi-ô
Ô tô
Pi-a-nô
Cha/ bố
Lợn
Cá quả
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương




a. Ví dụ 1



- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
(Ca dao)
II. Các loại từ đồng nghĩa
1. Ví dụ
II) CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA

Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
b. Ví dụ 2:
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Cùng chỉ cái chết
Khác nhau sắc thái biểu cảm
Các từ này không thể thay thế cho nhau
II) CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
II) CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
2 GHI NHỚ
Từ đồng nghĩa:
- từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về
sắc thái ý nghĩa)
- từđồng nghĩa không hoàn toàn ( có phân biệt nhau
về sắc thái ý nghĩa)

III. ) S? D?NG T? D?NG NGHIA
- Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì nó có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Ví dụ 1.
Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái,
bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và rút ra nhận xét.
1 Ví dụ, nhận xét
- Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa trung hoà
Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
- Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
- Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
III. ) S? D?NG T? D?NG NGHIA
b. Ví dụ 2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
1 Ví dụ, nhận xét
Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có th? thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
III. ) S? D?NG T? D?NG NGHIA
Nhận xét
(SGK- 115)
2. Ghi nhớ
Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
IV. LUYỆN TẬP
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Cho, Tặng, Biếu
người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
Biếu:
Tặng:
Cho:
13
Luyện tập
Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
Tu, Nhấp, Nốc
Uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
Uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
Nhấp:
Nốc:
Uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
Tu:
14
Luyện tập
Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay
Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
Luyện tập
Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
em
đối xử
đối đãi
dối xử
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ....... đối
với vận mệnh dân tộc.
- Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
trọng đại
to lớn
to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
hai t? d?ng nghia dú?
?
A.
B
Bài 7
22
TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
Dặn dò
Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến