Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm hằng
Ngày gửi: 20h:51' 25-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: phạm hằng
Ngày gửi: 20h:51' 25-09-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
Bài 5
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*1 nguyên tử sắt
*2 nguyên tử sắt
*3 nguyên tử sắt
*Tập hợp những nguyên tử sắt (_hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )_
*Nguyên tố sắt
*_Được gọi là_
Nguyên tố hóa học là gì ?
*_Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
*_● Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học_.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
* Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
*Thí dụ
*Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. *Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
*Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không? *
* Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học. * Kí hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy kí hiệu hóa học là gì?
*Em có biết
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*2. Kí hiệu hoá học
*Kí hiệu hoá học
*Li: Liti Zn: Kẽm *K: Kali Pb: Chì *Ba: Bari * H: Hiđro *Ca: Canxi Cu: Đồng *Na: Natri Hg: Thủy ngân *Mg: Magie Ag: Bạc *Al: Nhôm Au: Vàng *Fe: Sắt
*C: cacbon Br: Brom *H: Hiđro F: Flo *O: Oxi Cl: Clo *N: Nitơ Si: Silic *S: Lưu huỳnh *P: Photpho
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*Tên Latinh
*1
*H
*Hiđro
*Hiđrogenium
*2
*C
*Cacbon
*Carbonium
*3
*N
*Nitơ
*Nitrogennium
*4
*O
*Oxi
*Oxigenium
*5
*P
*Photpho
*Phosphorus
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*Sunfur
*7
*Cl
*Clo
*Chlorum
*STT
*KHHH
*Tên VN
*Tên Latinh
*1
*Na
*Natri
*Natrium
*2
*Mg
*Magie
*Magnesium
*3
*Al
*Nhôm
*Aluminium
*4
*K
*Kali
*Kalium
*5
*Ca
*Canxi
*Calcium
*6
*Fe
*Sắt
*Ferrum
*7
*Cu
*Đồng
*Cupruma
*8
*Zn
*Kẽm
*Zincum
*9
*Ag
*Bạc
*Argentum
*10
*Ba
*Bari
*Barium
*Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng ……………KHHH?
*1
*Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái: *- Chữ cái đầu viết in hoa, chữa cái sau viết in thường)
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*2. Kí hiệu hoá học
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*H
*Hiđro
*
*2
*C
*Cacbon
*
*3
*N
*Nitơ
*
*4
*O
*Oxi
*
*5
*P
*Photpho
*
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*
*7
*Cl
*Clo
*
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*Na
*Natri
*2
*Mg
*Magie
*3
*Al
*Nhôm
*4
*K
*Kali
*5
*Ca
*Canxi
*6
*Fe
*Sắt
*7
*Cu
*Đồng
*8
*Zn
*Kẽm
*9
*Ag
*Bạc
*10
*Ba
*Bari
*Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*VD: * Kí hiệu: H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số)- hệ số bằng 1 thì không ghi).
*Kí hiệu hoá học dùng để :
* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
*Em có biết:
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
* Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*2. Kí hiệu hoá học
* Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*II- Nguyên tử khối
*Mô hình đơn giản của nguyên tử
*-
*+
*+
*+
*-
*-
*Hạt nhân
*Electron
*Thí dụ: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
* Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé không tiện sử dụng
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*II- Nguyên tử khối
*=> Quy ước: lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là _đơn vị cacbon_ (đvC) , KH quốc tế là u
*Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé
*TD: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*II- Nguyên tử khối
*=> 1 đvC =
*1,9926.10-23 g * 12
*= 0,167. 10-23 g
*VD: Nguyên tử của: H = 1 đvC * Al = 27 đvC * O = 16 đvC
* Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
** Chú ý: Mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt => Dựa vào giá trị nguyên tử khối xác định được nguyên tố hóa học
Luyện tập
* Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết nguyên tử R là nguyên tố nào?
*Đáp số : * NTK (R) = 14. NTK (H) = 14.1 = 14 đvC * R là nguyên tố nitơ (N).
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*NTK
*1
*H
*Hiđro
*1
*2
*C
*Cacbon
*12
*3
*N
*Nitơ
*14
*4
*O
*Oxi
*16
*5
*P
*Photpho
*31
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*32
*7
*Cl
*Clo
*35.5
*STT
*KHHH
*Tên VN
*NTK
*1
*Na
*Natri
*23
*2
*Mg
*Magie
*24
*3
*Al
*Nhôm
*27
*4
*K
*Kali
*39
*5
*Ca
*Canxi
*40
*6
*Fe
*Sắt
*56
*7
*Cu
*Đồng
*64
*8
*Zn
*Kẽm
*65
*9
*Ag
*Bạc
*108
*10
*Ba
*Bari
*137
*Khối lượng một số nguyên tố hóa học
III- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? - Đọc thêm
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
* 4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất *
LUYỆN TẬP
*Bài 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai: *A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *B. Tất cả những nguyên tử có số proton bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *C. Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn luôn bằng số nơtron. *D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
*S
*Đ
*Đ
*S
*Bài 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
*Tên nguyên tố
*Kí hiệu *hoá học
*Tổng số hạt *trong *nguyên tử
*số p
*số e
*số n
*
*
* *34
*
*
* *12
*
*
*
* *15
*
* *16
*
*
* *18
* *6
*
*
*
*
*
*
* *16
* *16
*Natri
*Na
*11
*11
*15
*46
*Photpho
*P
*6
*6
*Cacbon
*C
*48
*16
*Lưu huỳnh
*S
*Bài tập 1 SGK/20 *Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp: * a) Đáng lẽ nói những ……………. loại này, những ….................. loại kia, thì trong khoa học nói ……………… hoá học này ………………… hoá học kia.
*nguyên tử
*nguyên tử
*nguyên tố
*nguyên tố
*b) Những nguyên tử có cùng số …………. trong hạt nhân đều là ….................. cùng loại, thuộc cùng một ……………… hoá học.
*nguyên tử
*proton
*nguyên tố
* Giải *a/ - 2 C chỉ 2 nguyên tử Cacbon
* Bài tập 3 SGK/20 *a/ Các cách viết 2 C, 5 O, 3 Ca lần lượt chỉ ý gì ? *
*b/ - Ba nguyên tử Nitơ: 3 N * - Bẩy nguyên tử Canxi : 7 Ca * - Bốn nguyên tử Natri: 4 Na
*- 5 O chỉ 5 nguyên tử Oxi
*- 3 Ca chỉ 3 nguyên tử Canxi
*b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau : - Ba nguyên tử Nitơ * - Bẩy nguyên tử Canxi * - Bốn nguyên tử Natri
*Bài tập 5 SGK/20 * Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với * a) nguyên tử cacbon * b) nguyên tử lưu huỳnh * c) nguyên tử nhôm *Mg = 24; C = 12; S = 32; Al = 27
*Bài 6: Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
*Lời giải: *Nguyên tử khối của N = 14 đvC *⇒ Nguyên tử khối của X = 2 x 14 = 28 (đvC) *Vậy X là nguyên tố silic (Si)
*Bài 7: a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam? * b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D? * A. 5,324.10-23g. B. 6,023.10-23g. * C. 4,482.10-23g. D. 3,990.10-23g.
*Bài 8: Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân". Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên *Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau: *A. Ý (1) đúng, ý (2) sai. *B. Ý (1) sai, ý (2) đúng. *C. Cả hai ý đều sai. *D. Cả hai ý đều đúng.
*Bài 2: a) Nguyên tố hóa học là gì? * b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ.
*a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. *b) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học. *Thí dụ: H, Ca, Al.
*Bài 4: Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?
*NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*1 nguyên tử sắt
*2 nguyên tử sắt
*3 nguyên tử sắt
*Tập hợp những nguyên tử sắt (_hay tập hợp những nguyên tử cùng loại )_
*Nguyên tố sắt
*_Được gọi là_
Nguyên tố hóa học là gì ?
*_Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
*_● Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học_.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
* Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học có cùng số p cùng số e nên có tính chất hoá học giống nhau.
*Thí dụ
*Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. *Các nguyên tử oxi đều có tính chất hoá học giống nhau .
*Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học có tính chất hoá học giống nhau hay không? *
* Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố hoá học, cần phải có cách biểu diễn ngắn gọn chúng mà ai cũng có thể hiểu được, người ta dùng kí hiệu hoá học. * Kí hiệu hóa học được thống nhất trên toàn thế giới. Vậy kí hiệu hóa học là gì?
*Em có biết
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*2. Kí hiệu hoá học
*Kí hiệu hoá học
*Li: Liti Zn: Kẽm *K: Kali Pb: Chì *Ba: Bari * H: Hiđro *Ca: Canxi Cu: Đồng *Na: Natri Hg: Thủy ngân *Mg: Magie Ag: Bạc *Al: Nhôm Au: Vàng *Fe: Sắt
*C: cacbon Br: Brom *H: Hiđro F: Flo *O: Oxi Cl: Clo *N: Nitơ Si: Silic *S: Lưu huỳnh *P: Photpho
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*Tên Latinh
*1
*H
*Hiđro
*Hiđrogenium
*2
*C
*Cacbon
*Carbonium
*3
*N
*Nitơ
*Nitrogennium
*4
*O
*Oxi
*Oxigenium
*5
*P
*Photpho
*Phosphorus
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*Sunfur
*7
*Cl
*Clo
*Chlorum
*STT
*KHHH
*Tên VN
*Tên Latinh
*1
*Na
*Natri
*Natrium
*2
*Mg
*Magie
*Magnesium
*3
*Al
*Nhôm
*Aluminium
*4
*K
*Kali
*Kalium
*5
*Ca
*Canxi
*Calcium
*6
*Fe
*Sắt
*Ferrum
*7
*Cu
*Đồng
*Cupruma
*8
*Zn
*Kẽm
*Zincum
*9
*Ag
*Bạc
*Argentum
*10
*Ba
*Bari
*Barium
*Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng ……………KHHH?
*1
*Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái: *- Chữ cái đầu viết in hoa, chữa cái sau viết in thường)
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*2. Kí hiệu hoá học
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*H
*Hiđro
*
*2
*C
*Cacbon
*
*3
*N
*Nitơ
*
*4
*O
*Oxi
*
*5
*P
*Photpho
*
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*
*7
*Cl
*Clo
*
*STT
*KHHH
*Tên nguyên tố
*
*1
*Na
*Natri
*2
*Mg
*Magie
*3
*Al
*Nhôm
*4
*K
*Kali
*5
*Ca
*Canxi
*6
*Fe
*Sắt
*7
*Cu
*Đồng
*8
*Zn
*Kẽm
*9
*Ag
*Bạc
*10
*Ba
*Bari
*Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
*VD: * Kí hiệu: H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số)- hệ số bằng 1 thì không ghi).
*Kí hiệu hoá học dùng để :
* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
*Em có biết:
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*1. Định nghĩa
* Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*2. Kí hiệu hoá học
* Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*II- Nguyên tử khối
*Mô hình đơn giản của nguyên tử
*-
*+
*+
*+
*-
*-
*Hạt nhân
*Electron
*Thí dụ: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
* Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé không tiện sử dụng
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*II- Nguyên tử khối
*=> Quy ước: lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là _đơn vị cacbon_ (đvC) , KH quốc tế là u
*Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé
*TD: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
I- Nguyên tố hoá học là gì?
*Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
*II- Nguyên tử khối
*=> 1 đvC =
*1,9926.10-23 g * 12
*= 0,167. 10-23 g
*VD: Nguyên tử của: H = 1 đvC * Al = 27 đvC * O = 16 đvC
* Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
** Chú ý: Mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt => Dựa vào giá trị nguyên tử khối xác định được nguyên tố hóa học
Luyện tập
* Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđro. Hãy cho biết nguyên tử R là nguyên tố nào?
*Đáp số : * NTK (R) = 14. NTK (H) = 14.1 = 14 đvC * R là nguyên tố nitơ (N).
*STT
*KHHH
*Tên Việt Nam
*NTK
*1
*H
*Hiđro
*1
*2
*C
*Cacbon
*12
*3
*N
*Nitơ
*14
*4
*O
*Oxi
*16
*5
*P
*Photpho
*31
*6
*S
*Lưuhuỳnh
*32
*7
*Cl
*Clo
*35.5
*STT
*KHHH
*Tên VN
*NTK
*1
*Na
*Natri
*23
*2
*Mg
*Magie
*24
*3
*Al
*Nhôm
*27
*4
*K
*Kali
*39
*5
*Ca
*Canxi
*40
*6
*Fe
*Sắt
*56
*7
*Cu
*Đồng
*64
*8
*Zn
*Kẽm
*65
*9
*Ag
*Bạc
*108
*10
*Ba
*Bari
*137
*Khối lượng một số nguyên tố hóa học
III- Có bao nhiêu nguyên tố hoá học? - Đọc thêm
*Trên 110 nguyên tố hóa học
*92 nguyên tố tự nhiên
*Trên 18 nguyên tố nhân tạo
* 4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất *
LUYỆN TẬP
*Bài 1 : Hãy cho biết trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai: *A. Tất cả những nguyên tử có số nơtron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *B. Tất cả những nguyên tử có số proton bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học. *C. Trong hạt nhân nguyên tử: số proton luôn luôn bằng số nơtron. *D. Trong nguyên tử, số proton luôn luôn bằng số electron. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
*S
*Đ
*Đ
*S
*Bài 2 : Hãy điền những thông tin còn thiếu vào ô trống trong bảng sau:
*Tên nguyên tố
*Kí hiệu *hoá học
*Tổng số hạt *trong *nguyên tử
*số p
*số e
*số n
*
*
* *34
*
*
* *12
*
*
*
* *15
*
* *16
*
*
* *18
* *6
*
*
*
*
*
*
* *16
* *16
*Natri
*Na
*11
*11
*15
*46
*Photpho
*P
*6
*6
*Cacbon
*C
*48
*16
*Lưu huỳnh
*S
*Bài tập 1 SGK/20 *Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp: * a) Đáng lẽ nói những ……………. loại này, những ….................. loại kia, thì trong khoa học nói ……………… hoá học này ………………… hoá học kia.
*nguyên tử
*nguyên tử
*nguyên tố
*nguyên tố
*b) Những nguyên tử có cùng số …………. trong hạt nhân đều là ….................. cùng loại, thuộc cùng một ……………… hoá học.
*nguyên tử
*proton
*nguyên tố
* Giải *a/ - 2 C chỉ 2 nguyên tử Cacbon
* Bài tập 3 SGK/20 *a/ Các cách viết 2 C, 5 O, 3 Ca lần lượt chỉ ý gì ? *
*b/ - Ba nguyên tử Nitơ: 3 N * - Bẩy nguyên tử Canxi : 7 Ca * - Bốn nguyên tử Natri: 4 Na
*- 5 O chỉ 5 nguyên tử Oxi
*- 3 Ca chỉ 3 nguyên tử Canxi
*b/ Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau : - Ba nguyên tử Nitơ * - Bẩy nguyên tử Canxi * - Bốn nguyên tử Natri
*Bài tập 5 SGK/20 * Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với * a) nguyên tử cacbon * b) nguyên tử lưu huỳnh * c) nguyên tử nhôm *Mg = 24; C = 12; S = 32; Al = 27
*Bài 6: Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
*Lời giải: *Nguyên tử khối của N = 14 đvC *⇒ Nguyên tử khối của X = 2 x 14 = 28 (đvC) *Vậy X là nguyên tố silic (Si)
*Bài 7: a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam? * b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D? * A. 5,324.10-23g. B. 6,023.10-23g. * C. 4,482.10-23g. D. 3,990.10-23g.
*Bài 8: Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân". Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên *Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau: *A. Ý (1) đúng, ý (2) sai. *B. Ý (1) sai, ý (2) đúng. *C. Cả hai ý đều sai. *D. Cả hai ý đều đúng.
*Bài 2: a) Nguyên tố hóa học là gì? * b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ.
*a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. *b) Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái đầu tiên trong tên latinh nguyên tố đó, trong đó chữ cái đầu tiên được viết dưới dạng in hoa, gọi là kí hiệu hóa học. *Thí dụ: H, Ca, Al.
*Bài 4: Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?
 







Các ý kiến mới nhất