Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hiếu
Ngày gửi: 20h:51' 09-05-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hiếu
Ngày gửi: 20h:51' 09-05-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Bài 2:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
II.
TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
LUẬT CHƠI:
Có 3 đội chơi, mỗi đội chơi một dãy HS.
Mỗi HS có nhiệm vụ ghép đúng tên gọi và kí hiệu hóa
học của một nguyên tố. Đội chơi nào hoàn thành
đúng nhiều nguyên tố trong thời gian ngắn nhất sẽ
giành chiến thắng
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
ĐÁP ÁN
He
H
F
Mg
Al
Fe
Na
Cl
17
1
7
15
14
2
8
19
C
K
I
S
Au
P
O
N
16
4
11
20
12
5
9
10
Ar
B
Ag
Ca
6
18
3
13
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A
Số neutron trong hạt nhân
B
Số electron trong hạt nhân
C
Số proton trong hạt nhân
D
Số proton và số neutron trong hạt nhân
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A
B
C
D
CL
cl
cL
Cl
Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A
5 nguyên tử Helium
B
5 nguyên tố hydrogen
C
5 nguyên tử hydrogen
D
5 nguyên tố helium
Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Ne
B
N
C
O
D
P
Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Na
B
Ca
C
Al
D
Mg
Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A
C, H, O , N
B
C, H, Na, Ca
C
C, H, S, O
D
C, H , O, Na
Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
A
O2
B
2O
C
O2
D
2
O
Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A 1
B
4
C 2
D
3
Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A
proton
B
neutron
C
proton và neutron
D
Hạt nhân
Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52. Trong đó số
neutron là 18. Kí hiệu hóa học của X là?
A
F
B
Cl
C
Br
D
I
Vận dụng
Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và
răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần
cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào
và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố
calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá
trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm
khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Về nhà
Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo
mẫu trong các ô sau:
Li
Helium
Na
_(5)_
_(6)_
Cl
_(1)_
Neon
_(2)
Phosphorus
_(3)_
_(7)_
Al
_(4)_
F
_(8)_
Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
II.
TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
LUẬT CHƠI:
Có 3 đội chơi, mỗi đội chơi một dãy HS.
Mỗi HS có nhiệm vụ ghép đúng tên gọi và kí hiệu hóa
học của một nguyên tố. Đội chơi nào hoàn thành
đúng nhiều nguyên tố trong thời gian ngắn nhất sẽ
giành chiến thắng
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
ĐÁP ÁN
He
H
F
Mg
Al
Fe
Na
Cl
17
1
7
15
14
2
8
19
C
K
I
S
Au
P
O
N
16
4
11
20
12
5
9
10
Ar
B
Ag
Ca
6
18
3
13
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A
Số neutron trong hạt nhân
B
Số electron trong hạt nhân
C
Số proton trong hạt nhân
D
Số proton và số neutron trong hạt nhân
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A
B
C
D
CL
cl
cL
Cl
Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A
5 nguyên tử Helium
B
5 nguyên tố hydrogen
C
5 nguyên tử hydrogen
D
5 nguyên tố helium
Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Ne
B
N
C
O
D
P
Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Na
B
Ca
C
Al
D
Mg
Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A
C, H, O , N
B
C, H, Na, Ca
C
C, H, S, O
D
C, H , O, Na
Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
A
O2
B
2O
C
O2
D
2
O
Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A 1
B
4
C 2
D
3
Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A
proton
B
neutron
C
proton và neutron
D
Hạt nhân
Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52. Trong đó số
neutron là 18. Kí hiệu hóa học của X là?
A
F
B
Cl
C
Br
D
I
Vận dụng
Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và
răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần
cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào
và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố
calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá
trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm
khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Về nhà
Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo
mẫu trong các ô sau:
Li
Helium
Na
_(5)_
_(6)_
Cl
_(1)_
Neon
_(2)
Phosphorus
_(3)_
_(7)_
Al
_(4)_
F
_(8)_
Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
 







Các ý kiến mới nhất