Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hiếu
Ngày gửi: 20h:51' 09-05-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Bài 2:

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

I.

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?

II.

TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC

III.

KÍ HIỆU HOÁ
HỌC

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
LUẬT CHƠI:
Có 3 đội chơi, mỗi đội chơi một dãy HS.
Mỗi HS có nhiệm vụ ghép đúng tên gọi và kí hiệu hóa
học của một nguyên tố. Đội chơi nào hoàn thành
đúng nhiều nguyên tố trong thời gian ngắn nhất sẽ
giành chiến thắng

TRÒ CHƠI GHÉP TRANH

ĐÁP ÁN
He
H
F
Mg
Al
Fe
Na
Cl

17
1
7
15
14
2
8
19

C
K
I
S
Au
P
O
N

16
4
11
20
12
5
9
10

Ar
B
Ag
Ca

6
18
3
13

Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A

Số neutron trong hạt nhân

B

Số electron trong hạt nhân

C

Số proton trong hạt nhân

D

Số proton và số neutron trong hạt nhân

Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A

B

C

D

CL

cl

cL

Cl

Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A

5 nguyên tử Helium

B

5 nguyên tố hydrogen

C

5 nguyên tử hydrogen

D

5 nguyên tố helium

Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

A

Ne

B

N

C

O

D

P

Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

A

Na

B

Ca

C

Al

D

Mg

Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A

C, H, O , N

B

C, H, Na, Ca

C

C, H, S, O

D

C, H , O, Na

Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
A

O2

B

2O

C

O2

D

2

O

Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

A 1

B

4

C 2

D

3

Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A

proton

B

neutron

C

proton và neutron

D

Hạt nhân

Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52. Trong đó số
neutron là 18. Kí hiệu hóa học của X là?
A

F

B

Cl

C

Br

D

I

Vận dụng
Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và
răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần
cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào
và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố
calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá
trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm
khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?

Về nhà
Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo
mẫu trong các ô sau:

Li

Helium

Na

_(5)_

_(6)_

Cl

_(1)_

Neon

_(2)

Phosphorus

_(3)_

_(7)_

Al

_(4)_

F

_(8)_

Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
 
Gửi ý kiến