Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 17h:04' 15-08-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích: 0 người
Daïy toát

Hoïc toát

GV: NGUYỄN PHÚC LỢI

CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC KHTN NGÀY HÔM NAY ***

LỚP 7

ĐT: 0979 56 89 78
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
Ruột bút chì 0,5 mm

Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần

Hạt bụi trong không khí

5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m

Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần

H1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?

Hình 2.1

Kính lúp: quan sát đối tượng mắt thường có thể thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan sát đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy
Ruột bút chì 0,5 mm

Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần

Hạt bụi trong không khí

5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m

Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần

Mắt thường

Kính lúp

Kính hiển vi:

Kính hiển vi: Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
H2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.

Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
* Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
Cầu Long Biên
Nhà triết học cổ Hy Lạp Democritos(460-370 TCN).
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

Khái quát về mô hình nguyên tử
Mô hình Rutherford
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford

H3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử

được cấu tạo như thế nào?

Mô hình Rutherford – Bohr
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford

Hạt nhân

Electron
- Nguyên tử gồm :

+ Hạt nhân:

+ Vỏ:

tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e), mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, quy ước -1

chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước +1

Hạt nhân

Electron Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Số p = Số e

-

+

Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton của nguyên tử
Dựa trên mô hình Rutherford theo Niels Bohr
Hạt neutron
H5. Tại sao các nguyên tử trung hoà về điện?

Ví dụ
Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân

7p

+7

7

Giải
Nguyên tử nitrogen

Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
Lớp electron
Electron trên mỏi lớp
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:

a. điện tích hạt nhân nguyên tử.

b. lớp electron.

c. electron trên mỗi lớp

+7

2

2/ 5

+19

4

2/8/1
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

LUYỆN TẬP
H8. Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau:

electron

Hạt nhân

neutron

proton

vỏ electron

H9. Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân

Số proton

Số electron trong nguyên tử

Số electron ở lớp ngoài cùng
?

?

?

?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron?

+8

8

8

6

2 electron lớp ngài cùng
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

II. Khối lượng nguyên tử: 2. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Chứa 50 x 1021 (Năm mươi nghìn tỉ tỉ)
Nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam

1g Carbon

H6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?

Khối lượng nguyên tử = m(p) + m(e) + m(n)

khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu

1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
m (p) = m(n) = 1u

m (e) = 0,00055 u (rất nhỏ)

Khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử

Có 1p trong hạt nhân

*Khối lượng nguyên tử = 1amu
Có 6p và 6n trong hạt nhân

*Khối lượng nguyên tử là : 6 amu + 6 amu = 12 amu
H7. Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12).

Mô hình nguyên tử magnesium (Mg)

Số p = 12, số e = 12

Khối lượng nguyên tử:

12 amu + 12amu = 24 amu
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

II. Khối lượng nguyên tử:

+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu

+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam

+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu

III. Vận dụng
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

II. Khối lượng nguyên tử:

+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu

+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam

+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu

III. Vận dụng

Bài 1/17. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
Bài 1/17. Em hãy điền vào chỗ trống các từ, cụm từ thích hợp sau để được câu hoàn chỉnh:
chuyển động

các electron

hạt nhân

điện tích dương

trung hòa về điện
vỏ nguyên tử

điện tích âm

vô cùng nhỏ

sắp xếp
Nguyên tử là hạt ….(1) và …(2)….. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần là …..(3)….. (mang …(4)….và …(5)… tạo bởi …(6)… mang …(7)…). Trong nguyên tử, các electron …(8) …. xung quanh hạt nhân và ..(9)… thành từng lớp.
*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

II. Khối lượng nguyên tử:

III. Vận dụng

*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
Bài 1/17 SGK

Bài 2/17 SGK

H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
H11. Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
Vì Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

II. Khối lượng nguyên tử:

III. Vận dụng

*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
Bài 1/17 SGK

Bài 2/17 SGK

Vì Proton và neutron có cùng khối

lượng (gần bằng 1 amu), còn

electron có khối lượng rất bé (chỉ

bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ

hơn rất nhiều lần so với khối lượng

của proton và neutron. Do đó, ta có

thể xem khối lượng của hạt nhân là

khối lượng của nguyên tử.
 
Gửi ý kiến