Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 08h:40' 16-01-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
BÀI 1: NGUYÊN TỬ

Hoạt động cá nhân (2'):
Khoảng năm 440 trước Công Nguyên,
nhà triết học Hy Lạp, Đê-mô-crit
(Democritus) cho rằng: nếu chia nhỏ
nhiều lần một đồng tiền vàng cho đến
khi “không thể phân chia được nữa”,
thì sẽ được một loại hạt gọi là nguyên
tử. (“Nguyên tử” trong tiếng Hy Lạp là
atomos, nghĩa là “không chia nhỏ hơn
được nữa”).
Vậy nguyên tử có phải là hạt nhỏ nhất
không?

Bài 1. NGUYÊN TỬ
I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ?

HS hoạt động cá nhân (3'): Đọc thông tin mục I/T10, trả lời 2
câu hỏi sau vào vở nháp:
1. Hãy cho biết nguyên tử là gì?
2. Kể tên hai chất có chứa nguyên tử oxygen mà em biết?
1. Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện, cấu
tạo nên chất.
2. Hai chất có chứa
nguyên tử oxygen
là khí oxygen, nước..

 I. NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ?
- Nguyên tử là những hạt cực kì nhỏ bé, không mang điện,
cấu tạo nên chất.

II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
HĐ cá nhân (5'): quan sát H1.2 và đọc thông tin mục 1, 2/T11,
trả lời câu hỏi sau vào vở nháp:
1. Nguyên tử gồm mấy phần, là những phần nào?
2. Vỏ nguyên tử cấu tạo từ những hạt nào?
3. Hạt nhân nằm ở đâu trong nguyên tử ? Hạt nhân nguyên tử cấu
tạo bởi những hạt nào? So sánh kích thước của hạt nhân so với kích
thước của nguyên tử?
4. Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử:
a) Hạt nào mang điện tích âm?
b) Hạt nào mang điện tích dương?
c) Hạt nào không mang điện?

1. Nguyên tử gồm 2 phần là vỏ nguyên
tử và hạt nhân nguyên tử.
2. Vỏ nguyên tử cấu tạo bởi các hạt
electron
3. Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử.
Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p)
và neutron (n). Hạt nhân có kích
thước rất nhỏ so với kích thước của
nguyên tử
4.a.Electron (e) mang điện tích âm (-1)
b. Proton mang đt dương (+1)
e. Neutron không mang điện.



II. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Vỏ nguyên tử
 - Gồm 1 hay nhiều electron (e), mỗi e mang 1 điện tích âm
(-1).
 2. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân được cấu tạo bởi proton (p) và neutron (n).
+ Mỗi proton mang 1 điện tích dương (+1).
+ Neutron không mang điện.
* Điện tích của hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của
các proton. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton.
* Trong nguyên tử: số e = số p

HS hđ cá nhân (3'), trả lời câu hỏi 1,2,3/T11, 12 – SGK
vào vở nháp:
Hạt nhân
1. Quan sát H1.3 và hoàn thành thông
tin chú thích các thành phần trong cấu
Neutron
tạo nguyên tử lithium.

Electron

Proton

2. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
Nguyên tử
Hydrogen
Carbon
Phosphorus

Số proton
1
?6
15

Số neutron Số electron Điện tích
hạt nhân
0
?1
? +1
6
6
? +6
16
?15
? +15

3.Nguyên tử Aluminium (Al)
có số đơn vị điện tích hạt
nhân là 13
Þ Số p = số e = 13
Þ điện tích hạt nhân là: +13
- Tổng số loại hạt trong hạt
nhân là 27
=> p + n = 27  13 + n = 27
=> n = 27 – 13 = 14

Câu 1. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ
những hạt là
A. proton và neutron.
B. proton và electron.
C. proton, electron và neutron.
D. electron và neutron
Câu 2. Vỏ nguyên tử được tạo bởi
A. một hay nhiều proton chuyển động xung quanh
hạt nhân.
B. một hay nhiều electron chuyển động xung
quanh hạt nhân.
C. một hay nhiều neutron chuyển động xung
quanh hạt nhân.

Câu 3. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi
A. proton và neutron.
B. proton và electron.
C. electron và neutron.
D. electron.
Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. proton và neutron.
B. electron và neutron.
C. proton, electron và neutron.
D. proton và electron.

Câu 5. Nguyên tử oxygen có 8 proton nên oxygen

A. điện tích hạt nhân là +7, số đơn vị điện tích hạt
nhân là 7.
B. điện tích hạt nhân là 7, số đơn vị điện tích hạt
nhân là +7.
C. điện tích hạt nhân là +8, số đơn vị điện tích hạt
nhân là 8.
D. điện tích hạt nhân là 8, số đơn vị điện tích hạt
nhân là +8.

Hướng dẫn về nhà:
- Học bài: Khái niệm nguyên tử; Cấu tạo nguyên tử
- Chuẩn bị bài mới: Đọc mục III/T12: Trình bày được mô
hình nguyên tử của Ruther­ford - Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử).

Bài 1. NGUYÊN TỬ (tiếp theo)
III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.

HS hoạt động cá nhân (2'): Quan sát
hình 1.4, hãy cho biết nguyên tử sodium
có bao nhiêu lớp electron. Mỗi lớp có
bao nhiêu electron? Từ đó rút ra kết luận
về cấu tạo vỏ nguyên tử (Viết câu trả lời
vào vở nháp)

Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 1 electron.
=> KL: Trong nguyên tử, các electron được xếp thành từng lớp. Mỗi lớp
có số electron tối đa xác định (như lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp
thứ hai có tối đa 8 electron, …)

 III. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG
NGUYÊN TỬ.
 - Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo: trong nguyên tử,
các electron ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động
xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định.
 
- Mỗi lớp có số electron tối đa xác định: lớp thứ nhất có tối đa
2 electron, lớp thứ hai có tối đa 8 electron, …

HS cá nhân (5'), trả lời câu hỏi 4, 5/T13-SGK vào vở nháp
4. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và
14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp
electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
5. Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo
nguyên tử carbon và aluminium (hình
1.5), hãy cho biết mỗi nguyên tử đó có
bao nhiêu lớp electron và số electron
trên mỗi lớp electron đó.

4. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và
14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu
lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
4. Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron, số e lớp ngoài cùng là 5
Nguyên tử silicon có 3 lớp electron, số e lớp ngoài cùng là 4

5. Quan sát hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên
tử carbon và aluminium (hình 1.5), hãy
cho biết mỗi nguyên tử đó có bao nhiêu
lớp electron và số electron trên mỗi lớp
electron đó.
*Trong nguyên tử carbon có 2 lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 4 electron.
*Trong nguyên tử aluminium có 3 lớp electron.
- Lớp thứ nhất (lớp trong cùng) có 2 electron.
- Lớp thứ hai có 8 electron.
- Lớp thứ ba có 3 electron.       

BT: Nguyên tử Sulfur (S) có 16 proton trong hạt nhân. Em
hãy cho biết:
a/ Điện tích hạt nhân nguyên tử Sulfur là bao nhiêu ?
b/ Nguyên tử sulfur có bao nhiêu electron, có bao nhiêu lớp
electron và có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
a/ Nguyên tử sulfur có 16 p => Điện tích hạt nhân nguyên tử = +16
b/ Nguyên tử sulfur có 16 e
Có 3 lớp electron
Lớp ngoài cùng có 6 e

Hướng dẫn về nhà
- Học bài: Trình bày mô hình nguyên tử của Ruther­ford Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử).
- Chuẩn bị bài mới: Đọc mục IV/T12: Đơn vị khối lượng
nguyên tử? Cách tính khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu

Bài 1. NGUYÊN TỬ (tiếp theo)
IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

HS hđ cá nhân (3'): đọc thông tin mục IV/T13- SGK, trả
lời câu hỏi sau :
1.Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào?
2.Trong ba loại hạt tạo nên nguyên tử, hạt nào có khối lượng
nhỏ nhất? vì sao?
3. Nêu cách tính khối lượng của nguyên tử ?

1. Khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị khối lượng
nguyên tử, kí hiệu là amu (atomic mass unit) .
1 amu = 1,6605.10-24 g.
2.Proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
Khối lượng của electron là 0,00055 amu.⇒ Hạt electron có
khối lượng nhỏ nhất.
3. KL nguyên tử = KL của hạt nhân nguyên tử

 IV. KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
 
- Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu (atomic mass
unit).
1 amu = 1,6605.10-24 g.
- Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ 1 amu, e có khối
lượng rất nhỏ
=> KL nguyên tử = KL hạt nhân nguyên tử
(= khối lượng của p + khối lượng của n = p.1 + n.1)

HĐ cá nhân (3'): Tính khối lượng nguyên tử của nguyên tố
oxygen. Biết nguyên tử oxygen có 8 proton và 8 neutron.
Khối lượng của một nguyên tử oxygen là:
8.1 + 8.1 = 16 (amu)

HS hđ cặp đôi (5'), trả lời 2 câu hỏi LT6, 7 /T13, 14 vào vở nháp:

6. Quan sát hình 1.5 hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi
nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử ( tính theo amu)
của carbon và aluminium.
7. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Hạt trong
nguyên tử
Proton
Neutron
Electron

KL (amu)
?
?
0,00055

Điện tích
+1
?
?

Vị trí trong
nguyên tử
?
Hạt nhân
?

HS hđ cặp đôi (5'), trả lời 2 câu hỏi LT6, 7 /T13, 14 vào vở nháp:
6. Quan sát hình 1.5 hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi
nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử ( tính theo amu)
của carbon và aluminium.
a/Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b/ Khối lượng của một nguyên tử carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu)
Khối lượng của một nguyên tử aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu)

HS hđ cặp đôi (5'), trả lời 2 câu hỏi LT6, 7 /T13, 14 vào vở nháp:
7. Hoàn thành thông tin còn thiếu trong bảng sau:
Hạt trong
nguyên tử
Proton
Neutron
Electron
Hạt trong
nguyên tử
Proton
Neutron
Electron

KL (amu)
?
?
0,00055
KL (amu)
1
1
0,00055

Điện tích
+1
?
?

Vị trí trong
nguyên tử
?
Hạt nhân
?

Điện tích
+1
Ko mang điện
-1

Vị trí trong
nguyên tử
Hạt nhân
Hạt nhân
Vỏ

Hướng dẫn về nhà
- Học bài: Đơn vị khối lượng nguyên tử? Cách tính khối lượng
nguyên tử theo đơn vị amu
- Chuẩn bị bài mới: Trả lời câu hỏi vận dụng T14; Làm BT 1,
2/T26- SGK vào vở

Bài 1. NGUYÊN TỬ (tiếp theo)
Tiết 8: LUYỆN TẬP

1. Nêu cấu tạo của nguyên tử? Điện tích hạt nhân nguyên tử
được tính như thế nào? So sánh số e và số p trong nguyên
tử ?
2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo ?
3. Đơn vị khối lượng nguyên tử là gì? Cách tính khối lượng
của một nguyên tử ?

HS thảo luận nhóm cặp (15') hoàn thành BT trên PHT

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Những phát biểu sau nói về đặc điểm của các hạt cấu tạo
nên nguyên tử. Với mỗi phát biểu, hãy điền tên hạt phù hợp vào ô
trống:
Phát biểu
Loại hạt
1. Hạt mang điện tích dương
2. Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân.
3. Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân.
4.Hạt mang điện tích âm
5.Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối
lượng nguyên tử.
6.Hạt không mang điện.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Những phát biểu sau nói về đặc điểm của các hạt cấu tạo
nên nguyên tử. Với mỗi phát biểu, hãy điền tên hạt phù hợp vào ô
trống: (3,0 điểm, mỗi ý đúng 0,5 đ)
Phát biểu
Loại hạt
1. Hạt mang điện tích dương
Proton
2. Hạt được tìm thấy cùng với proton trong hạt nhân.
Neutron
3. Hạt có trong lớp vỏ xung quanh hạt nhân.
Electron
4.Hạt mang điện tích âm
Electron
5.Hạt có khối lượng rất nhỏ, có thể bỏ qua khi tính khối
Electron
lượng nguyên tử.
6.Hạt không mang điện.
Neutron

Câu 2: Hoàn thành thông tin trong bảng sau (2,0 điểm, mỗi ý đúng
0,25 đ)
Nguyên tử

Số proton

Số neutron

Hydrogen
Phosphorus
Iron
Potassium

1

0
16
30
20

19

Số electron

Điện tích hạt
nhân
+15
+26

Nguyên tử

Số proton

Số neutron

Số electron

Hydrogen
Phosphorus
Iron
Potassium

1
15
26
19

0
16
30
20

1
15
26
19

Điện tích
hạt nhân
+1
+15
+26
+19

Câu 3. Nguyên tử X có 15 proton trong hạt nhân. Em hãy
cho biết:
a/ Điện tích hạt nhân nguyên tử X là bao nhiêu ?
b/ Nguyên tử X có bao nhiêu electron, có bao nhiêu lớp
electron và có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng?
a/ Nguyên tử sulfur có 16 p => Điện tích hạt nhân nguyên tử =
+16
b/ Nguyên tử sulfur có 16 e
Có 3 lớp electron
Lớp ngoài cùng có 6 e

Câu 4: Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu
sau: (3 điểm, mỗi ý đúng 0,5 đ)
1. Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt: ...........
2.Lớp vỏ nguyển tử được cấu tạo bởi các hạt: ..............
3.Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân, số electron chuyển
động quanh hạt nhân là ............
4. Một nguyên tử có 10 electron, số proton trong hạt nhân của
nguyên tử đó là ........
5. Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron và 3 electron. Khối lượng
của nguyên tử đó là: ..................
6. Khối lượng nguyên tử X bằng 19 amu, số electron của nguyên tử
đó là 9. Số neutron của nguyên tử X là ..........

Câu 4: Điền thông tin thích hợp vào chỗ trống trong mỗi câu sau: (3
điểm, mỗi ý đúng 0,5 đ)
1. Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt: proton và neutron
2.Lớp vỏ nguyển tử được cấu tạo bởi các hạt: electron
3.Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân, số electron chuyển động
quanh hạt nhân là 17
4. Một nguyên tử có 10 electron, số proton trong hạt nhân của nguyên tử
đó là 10
5. Một nguyên tử có 3 proton, 4 neutron và 3 electron. Khối lượng của
nguyên tử đó là: 3.1 + 4.1 = 7 amu
6. Khối lượng nguyên tử X bằng 19 amu, số electron của nguyên tử đó
là 9. Số neutron của nguyên tử X là 19 – 9 = 10

BT5: Nguyên tử A có tổng số các loại
hạt là 40, trong đó số proton là 13. Tính
khối lượng nguyên tử của A (tính theo
đơn vị amu)
BT6: Vì sao các nguyên tử trung hòa về điện
BT7: Vì sao trong tự nhiên chỉ có 98 loại nguyên
tử nhưng lại có hang triệu chất khác nhau

VẬN DỤNG

Câu hỏi T14: Ruột bút chì thường được làm
từ than chì và đất sét. Than chì được cấu tạo
từ các nguyên tử carbon.
a) Hãy nêu tên và số lượng các hạt tương
ứng trong hình vẽ mô tả cấu tạo nguyên tử
carbon.
b) Em hãy tìm hiểu ý nghĩa của các kí hiệu
HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút
chì.
Các em về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi vào tiết sau nhé

Hướng dẫn về nhà
- Học bài: KN nguyên tử; Cấu tạo nguyên tử; Trình bày được
mô hình nguyên tử của Ruther­ford - Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Đơn vị khối lượng
nguyên tử? Cách tính khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu
- Chuẩn bị bài mới:
+ Nguyên tố hóa học là gì ?
+ Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn như thế nào ?
468x90
 
Gửi ý kiến