Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Tiêu hoá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Nguyệt Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:52' 22-10-2008
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên: Bùi Thị nguyệt nga.
Bộ môn: Sinh học
Nhắc lại kiến thức cũ

Tự tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ hệ sắc tố quang hợp hấp thụ ánh sáng
Trồng trọt là ngành kinh doanh năng lượng mặt trời?
Động vật có khả năng này không?


nhờ lấy các chất dinh dưỡng có trong thức ăn từ môi trường ngoài: qua quá trình biến đổi trung gian trong hệ tiêu hoá thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

Tại sao động vật có thể tồn tại và phát triển?
Bài 15 Tiết 14
I. Khái niệm tiêu hoá.
Chọn câu trả lời đúng:
1.Tiêu hoá là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
2. Tiêu hoá là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng
lượng, hình thành phân thải ra ngoài.
3. Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh
dưỡng và tạo năng lượng.
4. Tiêu hoá là quá trình biến đổi của các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hoá là quá trình biến đổi của các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
I. Khái niệm tiêu hoá.
II. Tiêu hoá ở các nhóm động vật.
*Tiêu hoá nội bào:
*Tiêu hoá ngoại bào:
Là biến đổi thức ăn bên trong tế bào
Là biến đổi thức ăn bên ngoài tế bào
Tiêu hoá nội bào là gì?Tiêu hoá ngoại bào là gì?
Quá trình tiêu hoá ở các động vật khác nhau có giống nhau hay không?
Hình 1: Trùng đế giày
1:Thức ăn, 6: enzim, 6. lizôxom
1. ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá.

a. Đại diện: động vật đơn bào

b. Hình thức tiêu hoá:
nội bào (Lấy thức ăn bằng cách thực bào hình thành không bào tiêu hoá, nhờ enzim thuỷ phân trong lizôxom thức ăn được tiêu hoá)


Trùng lấy thức ăn vào cơ thể bằng cách nào? Sự biến đổi thức ăn xảy ra như thế nào?
2. ở động vật có túi tiêu hoá.
Đại diện:
ruột khoang và giun dẹp.
Hình thức tiêu hoá:
ngoại bào: nhờ các enzim tiêu hóa thức ăn được bẻ nhỏ.
tiêu hoá nội bào.

Mô tả quá trình tiêu hoá ở thuỷ tức?
Tại sao trong túi tiêu hoá, thức ăn sau khi được tiêu hoá ngoại bào lại tiếp tục tiêu hoá nội bào?
Hình 2: Tiêu hoá ở thuỷ tức
Quá trình tiêu hoá trong túi tiêu hoá có lợi hơn quá trình tiêu hoá ở động vật đơn bào như thế nào?
ống tiêu hoá của giun đất
Trong ống diễn ra những
qua trình biến đổi nào ?
Hình thức là nội bào hay
ngoại bào?
II. Tiêu hoá ở các nhóm động vật.
1. ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá.
2. ở động vật có túi tiêu hoá.
3. ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và tuyến
tiêu hoá.
đại diện: động vật đa bào bắt đầu từ giun.
Hình thức tiêu hoá: ngoại bào là chủ yếu, gồm
Tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa hoá học

III . Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp.
Quan sát đoạn phim sau, làm việc thành từng nhóm theo nội dung có trong phiếu học tập ?
III. Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp.
Phim :Qua trình tiêu hoá ở người
Cắn, xé, nghiền, nhai, đảo, trộn thức ăn.
Tiết nước bọt có enzim biến tinh bột -> đường.
Chủ yếu nhờ lớp cơ dày ở thành dạ dày.

Tiết enzim pepsin biến đổi một phần prôtêin.
Thức ăn thấm đều dịch ruột và tiếp tục được đẩy xuống.
Chủ yếu. Nhờ dịch tụy, dịch mật, dịch ruột thức ăn chất dinh dưỡng có thể hấp thụ.
1. Hình thức tiêu hoá
So sánh mức độ trộn lẫn thức ăn với chất thải trong túi và trong ống tiêu hoá?

So sánh mức độ chuyên hoá của các bộ phận của ống tiêu hoá và túi tiêu hoá?
So sánh mức độ hoà loãng của dịch tiêu hoá với nước trong túi và trong ống tiêu hoá?
2. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng
* Ruột (đặc biệt ruột non) là nơi thực hiện chủ yếu sự hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Giải thích tại sao ruột là nơi hấp thụ chủ yếu chất dinh dưỡng?
Hình 3: Cấu tạo thành ruột.

A. Ruột bổ dọc và nếp gấp niêm mạc ruột. C. Cấu tạo một lông ruột.
B. Nếp gấp niêm mac ruột và các lông ruột. D. Một phần lông cực nhỏ trên đỉnh tế
bào lông ruột.
Hãy nêu rõ do đâu bề mặt hấp thụ của ruột có thể tăng lên hàng nghìn lần?
2. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng
a. Bề mặt hấp thụ của ruột.
diện tích hấp thụ tăng lên 600-1000 lần

b. Cơ chế hấp thụ.
+ Khuếch tán
+ Vận chuyển chủ động
I. Khái niệm tiêu hoá.
II. Tiêu hoá ở các nhóm động vật.
III . Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp.
3. ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá.
1. ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá.
2. ở động vật có túi tiêu hoá.
2. Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng
1. Hình thức tiêu hoá
N?i dung
Củng cố
Chiều hướng tiến hoá:
Từ tiêu hoá nội bào đến .......-> ĐV ăn được thức ăn có kích thước....
Sự chuyên hoá về ......ngày càng rõ. Sự chuyên hoá cao của các bộ phận trong ống tiêu hoá làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.
. Cấu tạo ngày càng phức tạp: ........-> túi tiêu hoá ->.......
ngoại bào
lớn hơn
không bào tiêu hoá
ống tiêu hoá.
chức năng
Nêu chiều hướng tiến hoá về hệ tiêu hoá ở động vật?
a. Dạ dày
b. Ruột non
c. Miệng.
d. Ruột già
Câu 1. ở động vật có ống tiêu hoá, tiêu hoá ở giai đoạn nào là quan trọng nhất?
a. Biến đổi cơ học là chủ yếu.
b. Biến đổi hoá học ở miệng và dạ dày là chủ yếu.
c. Biến đổi cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho biến đổi hoá học thành các sản phẩm đơn giản.
d. Biến đổi cơ học và hoá học diễn ra chủ yếu ở ruột non.
Câu 2. mối liên quan giữa biến đổi cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá là:
Bằng kiến thức vừa lĩnh hội trong bài, hãy:
giải thích câu: "nhai kĩ no lâu"
Nêu một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh đau dạ dày? Từ đó nêu biện pháp phòng tránh?

Vận dụng
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác