Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14 Nhà nước Văn Lang- Âu Lạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Giang Thanh
Ngày gửi: 22h:22' 25-01-2026
Dung lượng: 652.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Giang Thanh
Ngày gửi: 22h:22' 25-01-2026
Dung lượng: 652.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài tập:Hãy chọn đáp án đúng dưới đây để điền vào chỗ trống (…)
theo vị trí đánh số để thể hiện sự thành lập nước Văn Lang
Vào khoảng ……(1)……, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ), có vị thủ
lĩnh tài năng khuất phục được các bộ lạc và tự xưng là …(2)……,
đóng đô ở …(3)…., đặt tên nước là……(4)…..
A. 1.thế kỉ VII TCN; 2. Hùng Vương; 3.Bạch Hạc (Phú Thọ); 4.Văn Lang
B. 1. Hùng Vương; 2.thế kỉ VII TCN; 3.Bạch Hạc (Phú Thọ); 4.Văn Lang
C. 1.Bạch Hạc (Phú Thọ); 2.Văn Lang; 3.thế kỉ VII TCN; 4. Hùng Vương
D. 1.Văn Lang; 2.thế kỉ VII TCN; 3. Hùng Vương; 4.Bạch Hạc (Phú Thọ)
Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất Quan sát hình ảnh Lăng
Vua Hùng cho biết:
1.Nhân dân ta xây dựng di tích này để tưởng nhớ ai?
A. Âu cơ
B. Lạc Long Quân
C. Mị Nương
D. Các Vua Hùng
2.Vì sao nhân dân ta lại tưởng nhớ các nhân vật này?
A. Đã có công dựng nước
B. Đã có công sáng lập ra nghề đúc đồng
C. Đã có công sáng lập ra nghề trồng lúa nước
D. Đã có công sáng lập ra nghề luyện kim
3.Di tích này gắn với lễ hội nào của nhân dân ta?
A. Lễ hội chùa Hương
B. Lễ hội đền Hùng
C. Lễ hội đền Gióng
D.Lễ hội Thầy Thím
1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
2. Sự ra đời nước Âu Lạc.
3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân Văn Lang, Âu Lạc.
a, Đời sống vật chất.
+ Nghề nông trồng lúa nước cùng vói
việc khai khẩn đất hoang, làm thuỷ lợi.
+ Nghề luyện kim vói nghề đúc đổng
và rèn sắt đạt nhiều thành tựu rực rỡ
(trống đồng, thạp đóng).
Lưỡi cày đồng hình bướm
+ Nguồn thức ăn và nhà ở.
+ Trang phục và cách làm đẹp.
Họa tiết trống đồng Ngọc Lũ
Trang phục và kiểu tóc của người Việt cổ
Bài 14 Tiết 31 NHÀ NƯỚC VĂN LANG- ÂU LẠC
( Tiếp)
3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
a, Đời sống vật chất.
HĐCN (5') đọc thông tin mục a và quan sát hình ảnh 6,7,8 (SGK/63,64)
và trả lời hai câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 6,7,8, dựa vào thông tin mục a, em hãy mô tả đời sống vật
chất ( nguồn lương thực, nơi ở, phương tiện đi lại, trang phục , đồ trang
sức …. của người Việt Cổ?
2. Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang- Âu lạc là gì?
- Nguồn lương thực: Chính là gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,...
- Nhà ở: nhà sàn
-Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá...; ăn trầu, uống rượu..
- Mặc: nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất; nữ mặc váy, yếm. Ngày
thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Vào dịp lễ hội,
họ đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức (vòng tay, hạt chuỗi, khuyên
tai,...)
- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền
=> Đời sống vật chất của nhân dân ổn định, phong phú ít phụ thuộc
vào thiên nhiên so với trước đó.
- Nghề nông trồng lúa nước.
- Nghề luyện kim được chuyên môn hóa
- Ở nhà sàn
- Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối…
- Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết đuôi sam. Nam đóng
khố, cởi trần, nữ mặc váy yếm.
b. Đời sống tinh thần.
HĐCN(4') đọc thông tin phần b (SGK/64) và trả lời câu hỏi sau;
- H: Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc?
+ Có tục thờ cúng tổ tiên, các vị thần tự nhiên; người chết được chôn trong thạp, bính,
mộ thuyền….
+ Họ thích tổ chức các lễ hội, vui chơi như: bơi, đua thuyền, nhảy múa…
+ Họ có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm răng đen, xăm mình vừa làm đẹp vừa tránh
được thủy quái…
=> Giản dị, chất phác, hòa hợp với thiên nhiên, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo nên tình
cảm cộng đồng sâu sắc trong cư dân Văn Lang.
- Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; tục xăm mình,
nhuộm răng, ăn trầu,...; các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước.
=> Giản dị, chất phác, hòa hợp với thiên nhiên, đậm đà bản sắc dân
tộc, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong cư dân Văn Lang.
Câu 1: Theo em, những công cụ và hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủ
công nghiệp nào ở thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu giữ và phát triển
đến ngày nay?
Câu 2: Ở gia đình em hiện nay có sử dụng những công cụ và hoạt động sản
xuất trên không?
Câu 3: Kể tên 1 số truyện truyền thuyết hoặc lễ hội của người Việt thời Văn
Lang, Âu Lạc còn được lưu truyền đến ngày nay.
Câu 4: Những nét đẹp nào về đời sống vật chất và tinh thần vẫn được nhân
ta lưu giữ đến ngày nay?
Câu 5: Là 1 học sinh, em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta thời Văn Lang, Âu Lạc.
Câu 1: Theo em, những công cụ và hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủ
công nghiệp nào ở thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu giữ và phát triển
đến ngày nay?
- Công cụ lao động: cuốc, rìu, cày, lưỡi hái (liềm)....
- Hoạt động sản xuất: trồng lúa, trồng hoa màu (rau, đậu, bầu bí...), chăn
nuôi, đánh bắt cá; đúc đồng, thau, chậu, làm gốm, luyện kim....
Câu 2: Ở gia đình em hiện nay có sử dụng những công cụ và hoạt động sản
xuất trên không?
Câu 3: Kể tên 1 số truyện truyền thuyết hoặc lễ hội của người Việt thời Văn
Lang, Âu Lạc còn được lưu truyền đến ngày nay.
- Truyền thuyết: Bánh chưng, bánh giày; Trầu cau…
- Lễ hội: Đền Hùng (Phú Thọ); Lễ hội Gióng (Hà Nội)…
Câu 4: Những nét đẹp nào về đời sống vật chất và tinh thần vẫn được nhân
ta lưu giữ đến ngày nay?
- Đời sống vật chất: sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp; ở nhà sàn (một
số đồng bài dân tộc thiểu số…); đi lại bằng thuyền (nhân dân đồng bằng
sông Cửu Long..); thức ăn (gạo nếp, gạo tẻ, mắm, muối, gia vị…), làm và
đeo đồ trang sức….
- Đời sống tinh thần: Thờ cúng tổ tiên; lễ tết có thắp hương bánh chưng,
bánh giầy, xăm mình, tục cưới xin, ăn hỏi, ăn trầu, tổ chức các lễ hội…
Câu 5: Là 1 học sinh, em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Học tập tốt, trau dồi kiến thức, rèn luyện đạo đức, giúp đỡ các
bạn trong học tập….
- Tham gia các cuộc thi, hoạt động tìm hiểu liên quan lịch sử hào
hùng, truyền thống văn hóa của đất nước, của quê hương…..
Bài tập 1 (SGK/64)
Nhà nước
Nhà nước Văn Lang
Thời gian thành lập - Nước Văn Lang được hình thành
và kết thúc kinh đô vào khoảng năm 2879 TCN và kết
thúc vào năm 258 TCN (thế kỷ
thứ VII TCN )
- Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì Phú Thọ)
Nhà nước Âu Lạc
- Đại Việt sử ký toàn thư cho rằng An
Dương Vương làm vua từ năm 257 tới
208 TCN. Nhưng theo đối chiếu với Sử
ký Tư Mã Thiên thì niên đại chính xác
có lẽ là khoảng năm 208 tới 179 TCN.
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà
Nội).
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ
máy Nhà nước chặt chẽ hơn.
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành
Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
Tổ chức bộ máy nhà - Tổ chức nhà nước: Đứng đầu
nước
nhà nước là vua Hùng, vua Thục.
Giúp việc cho vua là các Lạc hầu,
Lạc tướng. Cả nước chia làm 15
bộ do Lạc tướng đứng đầu. Ở các
làng xã đứng đầu là Bồ chính.
Một số truyền
Lạc Long Quân - Âu cơ, Sơn Truyện An Dương Vương (Mỵ Châu,
thuyết dân gian có Tinh-Thủy Tinh, Thánh Gióng… Trọng Thủy); Hai Bà Trưng, Bà Triệu,
liên quan
Lý Bí….
Bài tập củng cố.
Bài tập: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
?
?
?
?
?
?
Câu 1: Người đứng đầu nhà nước Văn Lang (có 9 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
L Ă
? N G
?
?
?
?
?
Câu 2: Nơi yên nghỉ của Vua Hùng (có 4 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
L Ă? N G
? T I N H
S Ơ N
?
?
?
?
Câu 3: Đây là tên một nhân vật trong truyền thuyết đã bốc từng
quả đồi, dời từng dãy núi để ngăn dòng nước lũ (có 7 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
L Ă? N G
? T I N H
S Ơ N
?L Ạ C T Ư Ớ N G
?
?
?
Câu 4: Đây là chức quan đứng đầu các bộ (có 8 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
?
?
N G
N H
T Ư Ớ N G
A N G
Câu 5: Tên đặt cho con trai vua (có 8 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
M Ị N
? Ư Ơ
?
N G
N
T
A
N
Câu 6: Tên đặt cho con gái vua (có 7 chữ cái)?
H
Ư Ớ N G
N G
G
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
M Ị N
? Ư Ơ
? I Ó
T H Á N H G
N G
N
T
A
N
N
H
Ư Ớ N G
N G
G
G
Câu 7: Đây là tên của một truyền thuyết nói về công cuộc chống
giặc ngoại xâm của nhân dân ta (có 10 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
M Ị N
? Ư Ơ
? I Ó
T H Á N H G
N G
N
T
A
N
N
H
Ư Ớ N G
N G
G
G
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học bài.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh về nước Văn Lang – Âu Lạc.
- Chuẩn bị bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại
phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu
Lạc:
+ Bộ máy cai trị?
+ Chính sách cai trị về kinh tế.
+ Chính sách cai trị về văn hóa – xã hội.
+ Những chuyển biến về kinh tế - xã hội trong thời
kì Bắc thuộc.
+ Quan sát hình 1, 2, 3,4/ Sgk và nhận xét.
theo vị trí đánh số để thể hiện sự thành lập nước Văn Lang
Vào khoảng ……(1)……, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ), có vị thủ
lĩnh tài năng khuất phục được các bộ lạc và tự xưng là …(2)……,
đóng đô ở …(3)…., đặt tên nước là……(4)…..
A. 1.thế kỉ VII TCN; 2. Hùng Vương; 3.Bạch Hạc (Phú Thọ); 4.Văn Lang
B. 1. Hùng Vương; 2.thế kỉ VII TCN; 3.Bạch Hạc (Phú Thọ); 4.Văn Lang
C. 1.Bạch Hạc (Phú Thọ); 2.Văn Lang; 3.thế kỉ VII TCN; 4. Hùng Vương
D. 1.Văn Lang; 2.thế kỉ VII TCN; 3. Hùng Vương; 4.Bạch Hạc (Phú Thọ)
Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu ý em cho là đúng nhất Quan sát hình ảnh Lăng
Vua Hùng cho biết:
1.Nhân dân ta xây dựng di tích này để tưởng nhớ ai?
A. Âu cơ
B. Lạc Long Quân
C. Mị Nương
D. Các Vua Hùng
2.Vì sao nhân dân ta lại tưởng nhớ các nhân vật này?
A. Đã có công dựng nước
B. Đã có công sáng lập ra nghề đúc đồng
C. Đã có công sáng lập ra nghề trồng lúa nước
D. Đã có công sáng lập ra nghề luyện kim
3.Di tích này gắn với lễ hội nào của nhân dân ta?
A. Lễ hội chùa Hương
B. Lễ hội đền Hùng
C. Lễ hội đền Gióng
D.Lễ hội Thầy Thím
1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
2. Sự ra đời nước Âu Lạc.
3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân Văn Lang, Âu Lạc.
a, Đời sống vật chất.
+ Nghề nông trồng lúa nước cùng vói
việc khai khẩn đất hoang, làm thuỷ lợi.
+ Nghề luyện kim vói nghề đúc đổng
và rèn sắt đạt nhiều thành tựu rực rỡ
(trống đồng, thạp đóng).
Lưỡi cày đồng hình bướm
+ Nguồn thức ăn và nhà ở.
+ Trang phục và cách làm đẹp.
Họa tiết trống đồng Ngọc Lũ
Trang phục và kiểu tóc của người Việt cổ
Bài 14 Tiết 31 NHÀ NƯỚC VĂN LANG- ÂU LẠC
( Tiếp)
3. Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
a, Đời sống vật chất.
HĐCN (5') đọc thông tin mục a và quan sát hình ảnh 6,7,8 (SGK/63,64)
và trả lời hai câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 6,7,8, dựa vào thông tin mục a, em hãy mô tả đời sống vật
chất ( nguồn lương thực, nơi ở, phương tiện đi lại, trang phục , đồ trang
sức …. của người Việt Cổ?
2. Những nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang- Âu lạc là gì?
- Nguồn lương thực: Chính là gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá,...
- Nhà ở: nhà sàn
-Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối, mắm cá...; ăn trầu, uống rượu..
- Mặc: nam đóng khố, cởi trần, đi chân đất; nữ mặc váy, yếm. Ngày
thường để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam. Vào dịp lễ hội,
họ đội thêm mũ lông chim, đeo trang sức (vòng tay, hạt chuỗi, khuyên
tai,...)
- Đi lại: chủ yếu bằng thuyền
=> Đời sống vật chất của nhân dân ổn định, phong phú ít phụ thuộc
vào thiên nhiên so với trước đó.
- Nghề nông trồng lúa nước.
- Nghề luyện kim được chuyên môn hóa
- Ở nhà sàn
- Thức ăn: gạo nếp, gạo tẻ, muối…
- Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết đuôi sam. Nam đóng
khố, cởi trần, nữ mặc váy yếm.
b. Đời sống tinh thần.
HĐCN(4') đọc thông tin phần b (SGK/64) và trả lời câu hỏi sau;
- H: Trình bày những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc?
+ Có tục thờ cúng tổ tiên, các vị thần tự nhiên; người chết được chôn trong thạp, bính,
mộ thuyền….
+ Họ thích tổ chức các lễ hội, vui chơi như: bơi, đua thuyền, nhảy múa…
+ Họ có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm răng đen, xăm mình vừa làm đẹp vừa tránh
được thủy quái…
=> Giản dị, chất phác, hòa hợp với thiên nhiên, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo nên tình
cảm cộng đồng sâu sắc trong cư dân Văn Lang.
- Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; tục xăm mình,
nhuộm răng, ăn trầu,...; các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước.
=> Giản dị, chất phác, hòa hợp với thiên nhiên, đậm đà bản sắc dân
tộc, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong cư dân Văn Lang.
Câu 1: Theo em, những công cụ và hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủ
công nghiệp nào ở thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu giữ và phát triển
đến ngày nay?
Câu 2: Ở gia đình em hiện nay có sử dụng những công cụ và hoạt động sản
xuất trên không?
Câu 3: Kể tên 1 số truyện truyền thuyết hoặc lễ hội của người Việt thời Văn
Lang, Âu Lạc còn được lưu truyền đến ngày nay.
Câu 4: Những nét đẹp nào về đời sống vật chất và tinh thần vẫn được nhân
ta lưu giữ đến ngày nay?
Câu 5: Là 1 học sinh, em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta thời Văn Lang, Âu Lạc.
Câu 1: Theo em, những công cụ và hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủ
công nghiệp nào ở thời Văn Lang, Âu Lạc còn được lưu giữ và phát triển
đến ngày nay?
- Công cụ lao động: cuốc, rìu, cày, lưỡi hái (liềm)....
- Hoạt động sản xuất: trồng lúa, trồng hoa màu (rau, đậu, bầu bí...), chăn
nuôi, đánh bắt cá; đúc đồng, thau, chậu, làm gốm, luyện kim....
Câu 2: Ở gia đình em hiện nay có sử dụng những công cụ và hoạt động sản
xuất trên không?
Câu 3: Kể tên 1 số truyện truyền thuyết hoặc lễ hội của người Việt thời Văn
Lang, Âu Lạc còn được lưu truyền đến ngày nay.
- Truyền thuyết: Bánh chưng, bánh giày; Trầu cau…
- Lễ hội: Đền Hùng (Phú Thọ); Lễ hội Gióng (Hà Nội)…
Câu 4: Những nét đẹp nào về đời sống vật chất và tinh thần vẫn được nhân
ta lưu giữ đến ngày nay?
- Đời sống vật chất: sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp; ở nhà sàn (một
số đồng bài dân tộc thiểu số…); đi lại bằng thuyền (nhân dân đồng bằng
sông Cửu Long..); thức ăn (gạo nếp, gạo tẻ, mắm, muối, gia vị…), làm và
đeo đồ trang sức….
- Đời sống tinh thần: Thờ cúng tổ tiên; lễ tết có thắp hương bánh chưng,
bánh giầy, xăm mình, tục cưới xin, ăn hỏi, ăn trầu, tổ chức các lễ hội…
Câu 5: Là 1 học sinh, em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Học tập tốt, trau dồi kiến thức, rèn luyện đạo đức, giúp đỡ các
bạn trong học tập….
- Tham gia các cuộc thi, hoạt động tìm hiểu liên quan lịch sử hào
hùng, truyền thống văn hóa của đất nước, của quê hương…..
Bài tập 1 (SGK/64)
Nhà nước
Nhà nước Văn Lang
Thời gian thành lập - Nước Văn Lang được hình thành
và kết thúc kinh đô vào khoảng năm 2879 TCN và kết
thúc vào năm 258 TCN (thế kỷ
thứ VII TCN )
- Kinh đô: Bạch Hạc (Việt Trì Phú Thọ)
Nhà nước Âu Lạc
- Đại Việt sử ký toàn thư cho rằng An
Dương Vương làm vua từ năm 257 tới
208 TCN. Nhưng theo đối chiếu với Sử
ký Tư Mã Thiên thì niên đại chính xác
có lẽ là khoảng năm 208 tới 179 TCN.
- Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh - Hà
Nội).
- Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức bộ
máy Nhà nước chặt chẽ hơn.
- Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành
Cổ Loa kiên cố, vững chắc.
Tổ chức bộ máy nhà - Tổ chức nhà nước: Đứng đầu
nước
nhà nước là vua Hùng, vua Thục.
Giúp việc cho vua là các Lạc hầu,
Lạc tướng. Cả nước chia làm 15
bộ do Lạc tướng đứng đầu. Ở các
làng xã đứng đầu là Bồ chính.
Một số truyền
Lạc Long Quân - Âu cơ, Sơn Truyện An Dương Vương (Mỵ Châu,
thuyết dân gian có Tinh-Thủy Tinh, Thánh Gióng… Trọng Thủy); Hai Bà Trưng, Bà Triệu,
liên quan
Lý Bí….
Bài tập củng cố.
Bài tập: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
?
?
?
?
?
?
Câu 1: Người đứng đầu nhà nước Văn Lang (có 9 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
L Ă
? N G
?
?
?
?
?
Câu 2: Nơi yên nghỉ của Vua Hùng (có 4 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
L Ă? N G
? T I N H
S Ơ N
?
?
?
?
Câu 3: Đây là tên một nhân vật trong truyền thuyết đã bốc từng
quả đồi, dời từng dãy núi để ngăn dòng nước lũ (có 7 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ N G
L Ă? N G
? T I N H
S Ơ N
?L Ạ C T Ư Ớ N G
?
?
?
Câu 4: Đây là chức quan đứng đầu các bộ (có 8 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
?
?
N G
N H
T Ư Ớ N G
A N G
Câu 5: Tên đặt cho con trai vua (có 8 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
M Ị N
? Ư Ơ
?
N G
N
T
A
N
Câu 6: Tên đặt cho con gái vua (có 7 chữ cái)?
H
Ư Ớ N G
N G
G
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
M Ị N
? Ư Ơ
? I Ó
T H Á N H G
N G
N
T
A
N
N
H
Ư Ớ N G
N G
G
G
Câu 7: Đây là tên của một truyền thuyết nói về công cuộc chống
giặc ngoại xâm của nhân dân ta (có 10 chữ cái)?
Bài tập 2: Giải ô chữ hàng ngang để tìm chùm chìa khoá hàng dọc
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
H Ù N G V? Ư Ơ
L Ă? N G
? T I
S Ơ N
?L Ạ C
Q U A
? N L
M Ị N
? Ư Ơ
? I Ó
T H Á N H G
N G
N
T
A
N
N
H
Ư Ớ N G
N G
G
G
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Học bài.
- Sưu tầm các tư liệu, hình ảnh về nước Văn Lang – Âu Lạc.
- Chuẩn bị bài 15: Chính sách cai trị của các triều đại
phong kiến phương Bắc và sự chuyển biến của xã hội Âu
Lạc:
+ Bộ máy cai trị?
+ Chính sách cai trị về kinh tế.
+ Chính sách cai trị về văn hóa – xã hội.
+ Những chuyển biến về kinh tế - xã hội trong thời
kì Bắc thuộc.
+ Quan sát hình 1, 2, 3,4/ Sgk và nhận xét.
 









Các ý kiến mới nhất