Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

nhan biet dieu che vo co

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Khắc Toàn
Ngày gửi: 10h:47' 03-12-2008
Dung lượng: 47.0 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích: 0 người
Nhận biết các chất vô cơ
( Giáo viên Vũ Văn Hợp biên soạn)
Câu 1. Bằng phương pháp hoá học nhận biết:
1. Ba cốc đựng 3 dung dịch mất nhãn gồm: FeSO4; Fe2(SO4)3 và MgSO4.
2. Có 3 lọ đựng 3 hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3); (Fe + Fe2O3) và (FeO + Fe2O3).
3. Có các lọ mất nhãn chứa dung dịch các chất: AlCl3, ZnCl2, NaCl, MgCl2.
4. Có 3 lọ đựng hỗn hợp bột Fe, Fe + FeO; Fe2O3, Fe3O4. FeO.
5. Các chất rắn : Na2CO3, MgCO3, BaCO3.
6. Các kim loại : Al, Mg, Fe, Cu.
7. Các khí: SO2; CO2; CO; H2; O2 và SO3.
8. Các khí: N2; CO2; SO2; O3
Viết phương trình phản ứng.( thuốc thử tùy chọn).
Câu 1. Cho 3 bình mất nhãn là: bình A gồm KHCO3 và K2CO3. bình B gồm KHCO3 và K2SO4. bình C gồm K2CO3 và K2SO4. Chỉ dùng BaCl2 và dung dịch HCl hãy nêu cách nhận biết mỗi dung dịch mất nhãn trên.
Câu 2. Hãy nêu phương pháp để nhận biết các dung dịch bị mất nhãn sau đây: AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Được dùng thêm một trong các thuốc thử sau: quỳ tím, Cu, Zn, dung dịch NH3, HCl, NaOH, BaCl2, AgNO3, Pb(NO3)2.
Câu 3. Có 8 ống nghiệm, được đánh số từ 1-8 chứa các dung dịch có thể là : NH4Cl; BaCl2; HCl; C6H5ONa; Na2CO3; NaOH, Na2SO4 và H2SO4. Hãy nhận biết các dung dịch đó, chỉ được sử dụng thêm quỳ tím.
Câu 4. Chỉ dùng quỳ, phân biệt các dd sau: NaOH, BaCl2 , AgNO3 NaCl , Na2SO4 , MgSO4 , (NH4)2SO4 , Al2(SO4)3
Câu 5. a/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau : Ba(OH)2, NaCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, NaOH.
b/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau: Na2CO3, Na2SO4, H2SO4; Na2S và BaCl2 .
c/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau: NaHSO4, Na2S , BaCl2, Na2SO4, Ba(HCO3)2 và NaCl.
d/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau:HCl, HNO3loãng, AgNO3, KCl, KOH, KNO3 và Mg(NO3)2.
e/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau: Ba(OH)2; NH4Cl; Na2S; NaOH; Na2CO3; AlCl3.
f/ Dùng một thuốc thử nhận biết các dung dịch sau: NH4Cl, (NH4)2SO4,NaNO3,MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3.
g/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau: AlCl3, BaCl2, KOH, K2SO4, (NH4)2SO4 , KNO3, Al2(SO4)3.
h/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau: KI; NaOH, BaCl2, K2S; Fe(NO3)2, Al(NO3)3 và Mg(NO3)2.
i/ Dùng một thuốc thử phân biệt các dung dịch sau: BaCl2, Ba(OH)2, Na2CO3, NaHSO4, NH4Cl, NH4HSO4.
Câu 6. Không dùng thêm hoá chất hãy nhận biết các dung dịch sau:
1. CuSO4; KOH; KCl; AgNO3, BaCl2, K2S và HCl.
2. Fe2(SO4)3, ZnCl2, MgCl2 và Ba(OH)2.
3. NaCl; Ba(OH)2; Ba(NO3)2; AlCl3; H2SO4; FeCl2 .
4. BaCl2; ZnSO4; CuSO4; FeCl2; K2S; NaCl.
5. HCl; NaCl; Ba(OH)2; Ba(HCO3)2; FeCl2.
6. HCl; NaCl; NaOH; phenolphtalein, NH4Cl.
7. Na2CO3; Ba(OH)2, NaOH, KHSO4, K2S.
 
Gửi ý kiến