Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §2. Nhân đa thức với đa thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bé
Ngày gửi: 21h:45' 03-12-2021
Dung lượng: 222.9 KB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích: 0 người
Bài 1: Làm tính nhân:
KIỂM TRA BÀI CŨ:
A.(B + C - D) = A.B + A.C + A.(-D)
Quy tắc:
Giải
A.(B + C - D) = A.B + A.C + A.(-D)
Quy tắc:
Bài 2: Nhân đa thức với đa thức
1. Quy tắc.
*Quy tắc:
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Giải
(A+B)(C+D)
(A+B)(C+D)
Tổng quát:
A.C A.D
(A+B)(C+D)
A
B
B.C B.D
= + + +
Với A, B, C, D là các đơn thức, ta có:
Nhận xét: Tích của hai đa thức là một đa thức.
?1
Cách làm:
Trước hết phải sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần hoặc tăng dần của biến, rồi trình bày như sau:
- Đa thức này viết dưới đa thức kia.
- Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử của đa thức thứ hai với đa thức thứ nhất được viết riêng trong một dòng.
- Các đơn thức đồng dạng được xếp vào cùng một cột.
- Cộng theo từng cột.
Chú ý: Khi nhân các đa thức một biến, ta còn có thể trình bày như sau:
x
+
2. Áp dụng
Giải
Giải
Biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật là:
BÀI TẬP
Bài 7/ trang 8/SGK. Làm tính nhân:
a) (x2 – 2x +1)(x – 1)
b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 – x)
= x2.x + x2.(– 1) + (– 2x).x + (– 2x).(– 1) + 1.x +1.(– 1)
= x3 – x2 – 2x2 + 2x + x – 1
= x3 – 3x2 + 3x – 1
= 5x3 – x4 – 10x2 + 2x3 + 5x – x2 – 5 + x
= – x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5
Từ câu b), hãy suy ra kết quả phép nhân:
(x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5)
= x4 – 7x3 + 11x2 – 6x + 5
Bài 11/ trang 8 / SGK.
Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
Giải
(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) + x + 7
= 2x2 + 3x – 10x – 15 – 2x2 + 6x + x + 7
= – 8
Vậy giá trị của biểu thức trên không phụ thuộc vào giá trị của biến
Bài 13/ trang 9 / SGK. Tìm x, biết:
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
Giải
(12x – 5)(4x – 1) + (3x – 7)(1 – 16x) = 81
48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 +112x = 81
83x – 2 = 81
83x = 81 + 2
83x = 83
x = 83 : 83
x = 1
Bài 14/ trang 9 / SGK.
Tìm ba số tự nhiên chẵn liên tiếp, biết tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192
Giải
Gọi x, x + 2, x + 4 là ba số tự nhiên chẵn liên tiếp
Tích của hai số sau là (x + 2)(x + 4)
Tích của hai số đầu là x(x + 2)
Vì tích của hai số sau lớn hơn tích của hai số đầu là 192 nên ta có:
(x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192
x2 + 4x + 2x + 8 – x2 – 2x = 192
4x + 8 = 192
4x = 192 – 8
4x = 184
x = 184 : 4
x = 46
Vậy ba số tự nhiên chẵn liên tiếp cần tìm là 46, 48, 50
Bài tập thêm
Bài tập 1: Làm tính nhân
Bài tập 2: Tìm x biết:
Bài tập 3: Chứng minh rằng
a) (x + y)(x – y) = x2 – y2
b) x2 +2xy + y2 = (x + y)2
Ta có:
VT = (x + y)(x – y)
= x2 – xy + xy – y2
= x2 – y2
Ta có:
VP = (x + y)2
= x2 +xy + xy + y2
= (x + y)(x + y)
= x2 + 2xy + y2
= VP (điều cần c/m)
Vậy (x + y)(x – y) = x2 – y2
= VT
(đcc/m)
Vậy x2 +2xy + y2 = (x + y)2
* Bài tập thêm:
1/ Chứng minh biểu thức sau không phụ thuộc vào biến
(3t + 2)(2t - 1) + (3 - t)(6t + 2) - 17( t - 1)
2/ Cho a+b+c=0. CMR: M =N=P với:
M=a(a+b)(a+c); N=b(b+c)(b+a); P=c(c+a)(c+b)
 
Gửi ý kiến