Nhân một số thập phân với một số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng
Ngày gửi: 20h:15' 28-10-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 195
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng
Ngày gửi: 20h:15' 28-10-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích:
0 người
Tuần 11
TOÁN 5
Tập 1
Bài 30: Nhân một số thập
phân với một số thập phân Tiết 2
Nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân?
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân, ta làm như sau:
• Thực hiện nhân như nhân hai số tự nhiên.
• Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số
rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
02
a) Tính rồi nêu nhận xét về kết quả của phép nhân một số thập
phân với 0,1; 0,01
b) Thảo luận về nhận xét sau và lấy ví dụ:
Nhận xét: Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…ta chỉ việc
chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,…chữ
số.
02
c) Tính nhẩm:
Thảo luận a,b theo nhóm đôi: Thực hiện phép tính, rút ra nhận xét
Phép tính 57,12 0,1
Tính: 57,12 0,1
57,12 0,1 = 5,712
So sánh thừa số thứ
Nếu chuyển dấu phẩy của
nhất và tích, xét vị
thừa số 57,12 sang trái
trí dấu phẩy rồi rút
một chữ số, ta được tích
ra nhận xét.
5,712.
Thảo luận a,b theo nhóm đôi: Thực hiện phép tính, rút ra nhận xét
Phép tính 57,12 0,1
Tính: 57,12 0,01
57,12 0,01 = 0,5712
So sánh thừa số thứ
nhất và tích, xét vị trí
dấu
phẩy
nhận xét.
rồi
rút
ra
Nếu chuyển dấu phẩy của
thừa số 57,12 sang trái hai
chữ
số,
0,5712.
ta
được
tích
02
Bài giải
a) 57,12 0,1 = 5,712
57,12 0,01 = 0,5712
234,6 0,1 = 23,46
234,6 0,01 = 2,346
b) Nhận xét: Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,…
chữ
số.
Nhận
xét trên
Ví dụ: 38,96 0,1 = 3,896
là nhận xét
đúng.
38,96
0,3896
0,01 =
02
Bài giải
c)
362,5 0,001= 0,3625
579,8 0,1 = 57,98
67,19 0,01 = 0,6719
38,7 0,1 = 3,87
805,13 0,01= 8,0513
= 0,02025
20,25 0,001
6,7 0,1 = 0,67
3,5 0,01 = 0,035
5,6 0,001
= 0,0056
03
Một con cá mới nở dài 0,25 cm. Một con
cá trưởng thành dài gấp 7,6 lần con cá mới
nở. Hỏi con cá trưởng thành đó dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
Bài giải
Chiều dài của con cá trưởng thành là:
0,25 7,6 = 1,9 (cm)
Đáp số: 1,9 cm.
04
a) Nền nhà hai căn phòng đều có dạng hình chữ nhật. Nền nhà
căn thứ nhất có chiều dài 8,4 m, chiều rộng 5,2 m. Nền nhà căn thứ hai
có chiều dài 4,8 m, chiều rộng 3,7 m. Tính diện tích nền nhà mỗi căn
phòng.
b)
Hãy ước lượng các kích thước nền nhà một căn phòng có dạng hình
chữ nhật theo đơn vị mét và tính diện tích nền nhà đó.
04
a)
Bài giải
Diện tích nền nhà căn phòng thứ nhất là:
8,4 5,2 = 43,68 (m2)
Diện tích nền nhà căn phòng thứ hai là:
4,8 3,7 = 17,76 (m2)
Đáp số: Căn phòng thứ nhất: 43,68 m2.
Căn phòng thứ hai: 17,76 m2.
04
b)
Gợi ý
• Ước lượng kích thước nền nhà căn phòng thứ nhất: Chiều dài 8 m,
chiều rộng 5 m. Do đó diện tích khoảng 40 m2.
• Ước lượng kích thước nền nhà căn phòng thứ hai: Chiều dài 5 m,
chiều rộng 4 m. Do đó diện tích khoảng 20 m2.
04
Ước lượng tính diện tích
• Học sinh nhắc lại quy tắc làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.
• Áp dụng quy tắc để làm tròn chiều dài, chiều rộng của nền nhà
hai căn phòng.
• Tính diện tích từng căn phòng.
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu hỏi 1: Kết quả của phép tính sau là:
6,25 3,2 = ?
A. 22,29
B. 18,28
C. 20
D. 19,29
Câu hỏi 2: Thực hiện phép tính:
36,54 0,01 = ?
A. 3,654
B. 365,4
C. 3 654
D. 0,3654
Câu hỏi 3: Một thảm trải sàn trang trí có kích thước
1,2 m 1,7 m. Diện tích của tấm thảm trải sàn đó là:
A. 2,04 m2
B. 20,4 m2
C. 5,8 m2
D. 3,08 m2
Câu hỏi 4: Một vòi chảy vào bể trung bình mỗi phút
chảy được 27,5 nước. Hỏi trong giờ vòi đó chảy được
bao nhiêu lít nước?
A. 432
B. 990
C. 280,8
D. 980,8
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 31: Luyện tập
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
TOÁN 5
Tập 1
Bài 30: Nhân một số thập
phân với một số thập phân Tiết 2
Nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân?
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân, ta làm như sau:
• Thực hiện nhân như nhân hai số tự nhiên.
• Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số
rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
02
a) Tính rồi nêu nhận xét về kết quả của phép nhân một số thập
phân với 0,1; 0,01
b) Thảo luận về nhận xét sau và lấy ví dụ:
Nhận xét: Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…ta chỉ việc
chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,…chữ
số.
02
c) Tính nhẩm:
Thảo luận a,b theo nhóm đôi: Thực hiện phép tính, rút ra nhận xét
Phép tính 57,12 0,1
Tính: 57,12 0,1
57,12 0,1 = 5,712
So sánh thừa số thứ
Nếu chuyển dấu phẩy của
nhất và tích, xét vị
thừa số 57,12 sang trái
trí dấu phẩy rồi rút
một chữ số, ta được tích
ra nhận xét.
5,712.
Thảo luận a,b theo nhóm đôi: Thực hiện phép tính, rút ra nhận xét
Phép tính 57,12 0,1
Tính: 57,12 0,01
57,12 0,01 = 0,5712
So sánh thừa số thứ
nhất và tích, xét vị trí
dấu
phẩy
nhận xét.
rồi
rút
ra
Nếu chuyển dấu phẩy của
thừa số 57,12 sang trái hai
chữ
số,
0,5712.
ta
được
tích
02
Bài giải
a) 57,12 0,1 = 5,712
57,12 0,01 = 0,5712
234,6 0,1 = 23,46
234,6 0,01 = 2,346
b) Nhận xét: Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;…ta chỉ
việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba,…
chữ
số.
Nhận
xét trên
Ví dụ: 38,96 0,1 = 3,896
là nhận xét
đúng.
38,96
0,3896
0,01 =
02
Bài giải
c)
362,5 0,001= 0,3625
579,8 0,1 = 57,98
67,19 0,01 = 0,6719
38,7 0,1 = 3,87
805,13 0,01= 8,0513
= 0,02025
20,25 0,001
6,7 0,1 = 0,67
3,5 0,01 = 0,035
5,6 0,001
= 0,0056
03
Một con cá mới nở dài 0,25 cm. Một con
cá trưởng thành dài gấp 7,6 lần con cá mới
nở. Hỏi con cá trưởng thành đó dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
Bài giải
Chiều dài của con cá trưởng thành là:
0,25 7,6 = 1,9 (cm)
Đáp số: 1,9 cm.
04
a) Nền nhà hai căn phòng đều có dạng hình chữ nhật. Nền nhà
căn thứ nhất có chiều dài 8,4 m, chiều rộng 5,2 m. Nền nhà căn thứ hai
có chiều dài 4,8 m, chiều rộng 3,7 m. Tính diện tích nền nhà mỗi căn
phòng.
b)
Hãy ước lượng các kích thước nền nhà một căn phòng có dạng hình
chữ nhật theo đơn vị mét và tính diện tích nền nhà đó.
04
a)
Bài giải
Diện tích nền nhà căn phòng thứ nhất là:
8,4 5,2 = 43,68 (m2)
Diện tích nền nhà căn phòng thứ hai là:
4,8 3,7 = 17,76 (m2)
Đáp số: Căn phòng thứ nhất: 43,68 m2.
Căn phòng thứ hai: 17,76 m2.
04
b)
Gợi ý
• Ước lượng kích thước nền nhà căn phòng thứ nhất: Chiều dài 8 m,
chiều rộng 5 m. Do đó diện tích khoảng 40 m2.
• Ước lượng kích thước nền nhà căn phòng thứ hai: Chiều dài 5 m,
chiều rộng 4 m. Do đó diện tích khoảng 20 m2.
04
Ước lượng tính diện tích
• Học sinh nhắc lại quy tắc làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị.
• Áp dụng quy tắc để làm tròn chiều dài, chiều rộng của nền nhà
hai căn phòng.
• Tính diện tích từng căn phòng.
HÁI HOA
DÂN CHỦ
Câu hỏi 1: Kết quả của phép tính sau là:
6,25 3,2 = ?
A. 22,29
B. 18,28
C. 20
D. 19,29
Câu hỏi 2: Thực hiện phép tính:
36,54 0,01 = ?
A. 3,654
B. 365,4
C. 3 654
D. 0,3654
Câu hỏi 3: Một thảm trải sàn trang trí có kích thước
1,2 m 1,7 m. Diện tích của tấm thảm trải sàn đó là:
A. 2,04 m2
B. 20,4 m2
C. 5,8 m2
D. 3,08 m2
Câu hỏi 4: Một vòi chảy vào bể trung bình mỗi phút
chảy được 27,5 nước. Hỏi trong giờ vòi đó chảy được
bao nhiêu lít nước?
A. 432
B. 990
C. 280,8
D. 980,8
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được điều gì?
Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần
lưu ý những gì?
Ôn tập kiến thức
đã học
Hoàn thành bài
tập trong VBT
Đọc và chuẩn bị trước
Bài 31: Luyện tập
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất