Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Chủ đề 14: Nhân, chia trong phạm vi 100000 - Bài 70: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Phương
Ngày gửi: 15h:39' 04-04-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Mã Thị Phương
Ngày gửi: 15h:39' 04-04-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Lan)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
BÀI 70:
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Thế giới của những phép tính”
Luật chơi: Trong vòng 5p, thành viên trong các nhóm tìm số
và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và nhanh hơn thì đội
đó thắng cuộc và được nhận quà.
TIẾT 1:
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
KHÁM PHÁ
KHÁM PHÁ
12 415 3 = ?
12415
3
37245
• 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
• 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết
4.
• 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
• 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết
12 415 3 = 37 245
7.
• 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
KẾT LUẬN
• Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
• Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng
của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì
phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính
18142
4
15160
5
47253
2
18142
4
15160
5
94506
72568
75800
47253
2
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
31 504 × 3 = ?
23 162 × 4 = ?
Đặt tính
31504
3
23162
4
94512
92648
Bài tập 3:
Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg
thóc vào kho. Hỏi sau 3 lần chuyển
như vậy, người ta chuyển được bao
nhiêu ki – lô – gam thóc vào kho?
Bài giải
Số thóc sau 3 lần chuyển là:
15 250 3 = 45 750 (kg)
Đáp số: 45 750 kg.
TIẾT 2:
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Số
Thừa số
18 171
13 061
12 140
Thừa số
5
6
7
Tích
90 855
78 ?366
84 ?
980
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
Đặt tính
10 706 × 9 = ?
12 061 × 8 = ?
15 108 × 5 = ?
10706
9
12061
8
15108
5
96354
96488
75540
Bài tập 3: Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu: 12 000 4 = ?
a. 11 000 9
Nhẩm: 12 nghìn 4 = 48 nghìn
b. 21 000 3
12 000 4 = 48 000
c. 15 000 6
a. 11 nghìn 9 = 99 nghìn
b. 21 nghìn 3 = 63 nghìn
11 000 9 = 99 000
21 000 3 = 63 000
c. 15 nghìn 6 = 90 nghìn
15 000 6 = 90 000
Bài tập 4:
Có ba kho chứa dầu, mỗi kho
chứa 12 000 l. Người ta chuyển đi
Bài giải
Số dầu ở cả ba kho là:
12 000 3 = 36 000 (l)
Số dầu còn lại là:
36 000 – 21 000 = 15 000 (l)
Đáp số: 15 000 l dầu.
21 000 l dầu. Hỏi ba kho đó còn
lại bao nhiêu lít dầu?
TIẾT 3:
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Số
90 000
45 000
30 000
90 000
Bài tập 2:
a. Đặt tính rồi tính
Đặt tính
31 624 × 3 = ?
15 041 × 5 = ?
31624
3
15041
5
94872
75205
b. Tính giá trị của biểu thức
26 745 + 12 071 6
= 26 745 + 72 426
= 99 171.
Bài tập 3:
Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá
6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng
Bài giải
Giá tiền 6 quyển vở là:
6 000 6 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Việt
số tiền là:
100 000 – 36 000
= 64 000 (đồng)
Đáp số: 64 000 đồng.
tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng
trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Bài tập 4:
Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, một vườn
có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000
cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu giống cây?
Tóm tắt
Trại ươm thứ nhất: 14 000 cây giống
Trại ươm thứ hai: 15 000 cây giống
Cả hai trại ươm có .?. giống cây
Bài giải
Số cây giống trong trại ươm đầu là:
14 000 2 = 28 000 (cây)
Số cây giống trong cả hai trại ươm là:
28 000 + 15 000 = 43 000 (cây)
Đáp số: 43 000 cây giống.
VẬN DỤNG
Trò chơi: “ Tìm số”
2 ? 15 ?
3
? 1 ?? 6
Hoạt động nhóm đôi quan sát các phép tính,
dựa vào quy tắc đặt tính, nhẩm và tìm ra chữ
số thích hợp với dấu “?” ở mỗi ô.
Trò chơi: “ Đố bạn ”
Cách chơi:
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì, đố gì?
GV lấy bảng của HS đưa lên và nói: Số
này được lấy từ 2 lần (Ví dụ: 40 000).
Cả lớp: Tám mươi nghìn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nội dung 1
Nội dung 2
Ôn tập các kiến thức
đã học.
Làm các bài tập
trong SBT.
Nội dung 3
Đọc và xem trước
bài mới
HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở
TIẾT HỌC SAU!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
BÀI 70:
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “Thế giới của những phép tính”
Luật chơi: Trong vòng 5p, thành viên trong các nhóm tìm số
và phép tính để gắn. Đội nào gắn đúng và nhanh hơn thì đội
đó thắng cuộc và được nhận quà.
TIẾT 1:
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
KHÁM PHÁ
KHÁM PHÁ
12 415 3 = ?
12415
3
37245
• 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
• 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết
4.
• 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
• 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết
12 415 3 = 37 245
7.
• 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
KẾT LUẬN
• Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
• Nếu kết quả một phép nhân chữ số một hàng
của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn 10 thì
phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Tính
18142
4
15160
5
47253
2
18142
4
15160
5
94506
72568
75800
47253
2
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
31 504 × 3 = ?
23 162 × 4 = ?
Đặt tính
31504
3
23162
4
94512
92648
Bài tập 3:
Mỗi lần người ta chuyển 15 250 kg
thóc vào kho. Hỏi sau 3 lần chuyển
như vậy, người ta chuyển được bao
nhiêu ki – lô – gam thóc vào kho?
Bài giải
Số thóc sau 3 lần chuyển là:
15 250 3 = 45 750 (kg)
Đáp số: 45 750 kg.
TIẾT 2:
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Số
Thừa số
18 171
13 061
12 140
Thừa số
5
6
7
Tích
90 855
78 ?366
84 ?
980
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
Đặt tính
10 706 × 9 = ?
12 061 × 8 = ?
15 108 × 5 = ?
10706
9
12061
8
15108
5
96354
96488
75540
Bài tập 3: Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu: 12 000 4 = ?
a. 11 000 9
Nhẩm: 12 nghìn 4 = 48 nghìn
b. 21 000 3
12 000 4 = 48 000
c. 15 000 6
a. 11 nghìn 9 = 99 nghìn
b. 21 nghìn 3 = 63 nghìn
11 000 9 = 99 000
21 000 3 = 63 000
c. 15 nghìn 6 = 90 nghìn
15 000 6 = 90 000
Bài tập 4:
Có ba kho chứa dầu, mỗi kho
chứa 12 000 l. Người ta chuyển đi
Bài giải
Số dầu ở cả ba kho là:
12 000 3 = 36 000 (l)
Số dầu còn lại là:
36 000 – 21 000 = 15 000 (l)
Đáp số: 15 000 l dầu.
21 000 l dầu. Hỏi ba kho đó còn
lại bao nhiêu lít dầu?
TIẾT 3:
LUYỆN TẬP
Bài tập 1: Số
90 000
45 000
30 000
90 000
Bài tập 2:
a. Đặt tính rồi tính
Đặt tính
31 624 × 3 = ?
15 041 × 5 = ?
31624
3
15041
5
94872
75205
b. Tính giá trị của biểu thức
26 745 + 12 071 6
= 26 745 + 72 426
= 99 171.
Bài tập 3:
Việt mua 6 quyển vở, mỗi quyển giá
6 000 đồng. Việt đưa cô bán hàng
Bài giải
Giá tiền 6 quyển vở là:
6 000 6 = 36 000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại Việt
số tiền là:
100 000 – 36 000
= 64 000 (đồng)
Đáp số: 64 000 đồng.
tờ 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng
trả lại cho Việt bao nhiêu tiền?
Bài tập 4:
Trong một trại ươm cây giống có hai vườn ươm, một vườn
có 14 000 cây giống. Trong một trại ươm khác có 15 000
cây giống. Hỏi cả hai trại ươm đó có bao nhiêu giống cây?
Tóm tắt
Trại ươm thứ nhất: 14 000 cây giống
Trại ươm thứ hai: 15 000 cây giống
Cả hai trại ươm có .?. giống cây
Bài giải
Số cây giống trong trại ươm đầu là:
14 000 2 = 28 000 (cây)
Số cây giống trong cả hai trại ươm là:
28 000 + 15 000 = 43 000 (cây)
Đáp số: 43 000 cây giống.
VẬN DỤNG
Trò chơi: “ Tìm số”
2 ? 15 ?
3
? 1 ?? 6
Hoạt động nhóm đôi quan sát các phép tính,
dựa vào quy tắc đặt tính, nhẩm và tìm ra chữ
số thích hợp với dấu “?” ở mỗi ô.
Trò chơi: “ Đố bạn ”
Cách chơi:
GV: Đố bạn, đố bạn.
HS: Đố gì, đố gì?
GV lấy bảng của HS đưa lên và nói: Số
này được lấy từ 2 lần (Ví dụ: 40 000).
Cả lớp: Tám mươi nghìn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Nội dung 1
Nội dung 2
Ôn tập các kiến thức
đã học.
Làm các bài tập
trong SBT.
Nội dung 3
Đọc và xem trước
bài mới
HẸN GẶP LẠI CÁC EM Ở
TIẾT HỌC SAU!
 








Các ý kiến mới nhất