Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Hiếu
Ngày gửi: 16h:56' 23-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 144
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Hiếu
Ngày gửi: 16h:56' 23-10-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 12
Những hình ảnh dưới gắn với nước nào? Nêu hiểu biết của em về nước đó
BÀI 8. NHẬT BẢN
Lược đồ Nhật Bản
Diện tích: 377.835km2
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
LƯỢC ĐỒ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN
Đ. Hôn-xiu
Đ. Hốc-cai-đô
Đ. Xi-cô-cư
Đ. Kiu-xiu
Từ 1991 - 2000
BÀI 8. NHẬT BẢN
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
1. Kinh tế
Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản những hậu quả gì?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOANG TÀN CỦA NHẬT DO CHIẾN TRANH ĐỂ LẠI
Để khôi phục nền kinh tế, giới cầm quyền Nhật Bản đã làm gì?
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
1. Kinh tế
- Sau CTTGII bị thiệt hại nặng nề.
- Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Tiến hành cải cách ruộng đất.
+ Dân chủ hóa lao động.
Kết quả: Dựa vào sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ đến năm 1950-1951 kinh tế Nhật khôi phục đạt mức trước chiến tranh.
Chính sách đối ngoại của Nhật những năm đầu sau chiến tranh như thế nào?
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
2. Chính sách đối ngoại:
- 8/9/1951: kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô, Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được kí kết.
- 1952:kí hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh.
- Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô bảo trợ hạt nhân” của Mĩ.
Sợi chỉ đỏ xuyên suốt:liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Lễ kí Hiệp ước Xan Phraxixco
Lễ kí Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
2. Chính sách đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Những cơ sở chứng tỏ sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
1. Kinh tế:
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
1. Kinh tế:
- Từ năm 1952 đến năm 1960 phát triển nhanh. Đặc biệt từ năm 1960 đến năm 1973 phát triển ‘‘thần kì’’. (Từ năm 1952 – 1973, tốc độ phát triển cao liên tục, nhiều năm đạt 10,8%. Kinh tế vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ).
- Đầu những năm 70 trở đi, Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).
Nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
* Nguyên nhân phát triển kinh tế
+ Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
+ Các công ty năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt.
+ Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài.
+ Chi phí quốc phòng thấp.
Ngoài phát triển kinh tế còn khoa học kĩ thuật của Nhật như thế nào?
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
2. Khoa học kĩ thuật:
2. Khoa học – kĩ thuật
Đầu tư phát triển trong nước đồng thời mua bằng phát minh sáng chế bên ngoài.
Tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng và đạt nhiều thành tựu.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Tàu cao tốc Shinkansen
Những ngành công nghiệp đứng đầu: tàu biển, xe hơi, thép, xe máy, máy điện tử, máy ảnh...
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
3. Chính sách đối ngoại:
Chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1952-1973?
3. Chính sách đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (9 -1951).
- Sau Chiến tranh lạnh, mở rộng quan hệ với Tây Âu, các nước châu Á và Đông Nam Á.
- 1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với VN hiện nay là đối tác chiến lược toàn diện của VN.
- Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. Kinh tế:
- Do tác động của khủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển không ổn định.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
2. Đối ngoại:
- Từ nửa sau những năm 70 đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991).
- Nội dung chủ yếu là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
- 1973: Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. Kinh tế:
- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.
2. Khoa học-kĩ thuật:
- Phát triển ở trình độ cao
- Đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau,…
Nhật phóng vệ tinh định vị thứ 4
Một số hình ảnh về quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản
Lễ ký kết văn bản thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Nhật tại Paris ngày 21/9/1973. Người đang bắt tay là hai trưởng đoàn: Đại sứ Nakayama (trái) và Đại sứ Võ Văn Sung.
Quang cảnh lễ tiếp đón Chủ tịch Nguyễn Minh Triết tại Hoàng cung Nhật.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 trở đi?
A. Sự phát triển nhảy vọt. B. Sự phát triển vượt bật.
C. Sự phát triển thần kì. D. Sự phát to lớn.
Câu 2: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
A. Mĩ - Anh - Pháp. B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản. D. Mĩ - Đức - Nhật Bản.
Câu 3: Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển của “ thần kì ” Nhật Bản là
A. coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật. B. chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài.
C. thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. D. bán các bằng phát minh, sáng chế.
Câu 4: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ năm 1945 – 2000 là
A. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
B. đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến kinh tế Nhật Bản phát triển trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Vai trò quản lý, điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
B. Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C. Lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên, nhân công dồi dào.
D. Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất lớn, năng lực cạnh tranh cao .
Những hình ảnh dưới gắn với nước nào? Nêu hiểu biết của em về nước đó
BÀI 8. NHẬT BẢN
Lược đồ Nhật Bản
Diện tích: 377.835km2
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
LƯỢC ĐỒ ĐẤT NƯỚC NHẬT BẢN
Đ. Hôn-xiu
Đ. Hốc-cai-đô
Đ. Xi-cô-cư
Đ. Kiu-xiu
Từ 1991 - 2000
BÀI 8. NHẬT BẢN
NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
1. Kinh tế
Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản những hậu quả gì?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOANG TÀN CỦA NHẬT DO CHIẾN TRANH ĐỂ LẠI
Để khôi phục nền kinh tế, giới cầm quyền Nhật Bản đã làm gì?
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
1. Kinh tế
- Sau CTTGII bị thiệt hại nặng nề.
- Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Tiến hành cải cách ruộng đất.
+ Dân chủ hóa lao động.
Kết quả: Dựa vào sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của Mĩ đến năm 1950-1951 kinh tế Nhật khôi phục đạt mức trước chiến tranh.
Chính sách đối ngoại của Nhật những năm đầu sau chiến tranh như thế nào?
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
2. Chính sách đối ngoại:
- 8/9/1951: kí Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô, Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được kí kết.
- 1952:kí hiệp ước Hòa bình Xan Phranxixco chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh.
- Chấp nhận đứng dưới “chiếc ô bảo trợ hạt nhân” của Mĩ.
Sợi chỉ đỏ xuyên suốt:liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Lễ kí Hiệp ước Xan Phraxixco
Lễ kí Hiệp ước an ninh Mỹ-Nhật
I. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1952
2. Chính sách đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Những cơ sở chứng tỏ sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
1. Kinh tế:
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
1. Kinh tế:
- Từ năm 1952 đến năm 1960 phát triển nhanh. Đặc biệt từ năm 1960 đến năm 1973 phát triển ‘‘thần kì’’. (Từ năm 1952 – 1973, tốc độ phát triển cao liên tục, nhiều năm đạt 10,8%. Kinh tế vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ).
- Đầu những năm 70 trở đi, Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và Tây Âu).
Nguyên nhân sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản?
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
* Nguyên nhân phát triển kinh tế
+ Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.
+ Các công ty năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt.
+ Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
+ Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài.
+ Chi phí quốc phòng thấp.
Ngoài phát triển kinh tế còn khoa học kĩ thuật của Nhật như thế nào?
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
2. Khoa học kĩ thuật:
2. Khoa học – kĩ thuật
Đầu tư phát triển trong nước đồng thời mua bằng phát minh sáng chế bên ngoài.
Tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng và đạt nhiều thành tựu.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Tàu cao tốc Shinkansen
Những ngành công nghiệp đứng đầu: tàu biển, xe hơi, thép, xe máy, máy điện tử, máy ảnh...
II. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1952 ĐẾN NĂM 1973
3. Chính sách đối ngoại:
Chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1952-1973?
3. Chính sách đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (9 -1951).
- Sau Chiến tranh lạnh, mở rộng quan hệ với Tây Âu, các nước châu Á và Đông Nam Á.
- 1973, Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với VN hiện nay là đối tác chiến lược toàn diện của VN.
- Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
1. Kinh tế:
- Do tác động của khủng hoảng năng lượng 1973, kinh tế Nhật Bản phát triển không ổn định.
- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ.
III. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1973 ĐẾN NĂM 1991
2. Đối ngoại:
- Từ nửa sau những năm 70 đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucưđa (1977) và học thuyết Kaiphu (1991).
- Nội dung chủ yếu là tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN.
- 1973: Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
IV. NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
1. Kinh tế:
- Từ đầu thập kỉ 90, kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới.
2. Khoa học-kĩ thuật:
- Phát triển ở trình độ cao
- Đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng 49 vệ tinh khác nhau,…
Nhật phóng vệ tinh định vị thứ 4
Một số hình ảnh về quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản
Lễ ký kết văn bản thiết lập quan hệ ngoại giao Việt - Nhật tại Paris ngày 21/9/1973. Người đang bắt tay là hai trưởng đoàn: Đại sứ Nakayama (trái) và Đại sứ Võ Văn Sung.
Quang cảnh lễ tiếp đón Chủ tịch Nguyễn Minh Triết tại Hoàng cung Nhật.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 trở đi?
A. Sự phát triển nhảy vọt. B. Sự phát triển vượt bật.
C. Sự phát triển thần kì. D. Sự phát to lớn.
Câu 2: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
A. Mĩ - Anh - Pháp. B. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.
C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản. D. Mĩ - Đức - Nhật Bản.
Câu 3: Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển của “ thần kì ” Nhật Bản là
A. coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật. B. chú trọng đầu tư vốn ra nước ngoài.
C. thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. D. bán các bằng phát minh, sáng chế.
Câu 4: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ năm 1945 – 2000 là
A. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.
B. đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ngoại giao.
C. liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến kinh tế Nhật Bản phát triển trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Vai trò quản lý, điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
B. Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C. Lãnh thổ rộng, giàu tài nguyên, nhân công dồi dào.
D. Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất lớn, năng lực cạnh tranh cao .
 









Các ý kiến mới nhất