Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hoa
Ngày gửi: 05h:58' 28-10-2021
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG các em tham gia tiết học!

Những hình ảnh dưới gắn với nước nào? Nêu hiểu biết của em về nước đó.
TIẾT 10 - BÀI 8. NHẬT BẢN
Lược đồ Nhật Bản
Diện tích: 377.835km2
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
NHẬT BẢN
1952-1973
1973 - 1991
NHẬT BẢN
1952 - 1973
1991 - 2000
1945 -1952
KINH TẾ
KH-KT
ĐỐI NGOẠI
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
NHẬT ĐẦU HÀNG ĐỒNG MINH
HIRÔSIMA SAU CHIẾN TRANH TG II
2. Kinh tế
Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế
(“Đai-bát-xư)
Dân chủ hóa lao động
Cải cách ruộng đất
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
3. Đối ngoại
Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+1951 kí Hiệp ước hòa bình Sanphranxco; hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
NHẬT KÍ HIỆP ƯỚC AN NINH MĨ – NHẬT ( 8-9 -1951)
I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
II. Nhật Bản từ năm 1952 - 1973
Cầu Seto Ohashi dài 9,4 km nối liền đảo
Hôn-xiu và Xi-cô-cư.
MỘT SỐ THÀNH TỰU KHOA HỌC-KĨ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư
Những sản phẩm công nghiệp của Nhật Bản
3. Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao;
4. Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
2. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
5. Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp (không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
6. Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam (1954-1975) để làm giàu,...
Nguyên nhân
III. Nhật Bản từ năm 1973 - 1991
Từ 1973 đến 1991 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
1. Kinh tế
Quan hệ
Việt – Nhật
21 – 9 - 1973
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
Từ 1991 đến 2000 tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào?
1. Kinh tế
1. Kinh tế
suy thoái nhưng Nhật vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của TG.
IV. Nhật Bản từ năm 1991 đến năm 2000
3. Đối ngoại
Tiếp tục duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ, coi trọng quan hệ với Tây Âu, chú trọng phát triển quan hệ với các nước ĐNÁ.
CHI PHÍ CHO QUỐC PHÒNG 1% GDP
CHI PHÍ CHO QUỐC PHÒNG 1% GDP
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1. Hiệp ước nào sau đây được ký kết đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng Minh tại Nhật Bann
A. Hiệp ước Rôma
B. Hiệp ước Hòa bình San Franxixcô
C. Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật
D. Hiệp ước Matrich
Câu 2. Cuộc cải cách nào sau đây không phải là một trong ba cuộc cải cách lớn về kinh tế mà SCAP đã thực hiện ở Nhật Bản?
A. Giải tán các “Daibátxư”
B. Cải cách ruộng đất
C. Cải cách dân chủ
D. Dân chủ hóa lao động
BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 3. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A. Chế tạo vũ khí hạt nhân.
B. Sản xuất ứng dụng dân dụng.
C. Xây dựng các công trình thế kỉ.
D. Cả ba lĩnh vực trên.
Câu 4. Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên trở thành
A. Siêu cường tài chính số 1 thế giới, chủ nợ lớn nhất thế giới
B. Trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
C. Quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và cao nhất thế giới
D. Cường quốc công nghệ phần mềm thế giới
 
Gửi ý kiến