Bài 8. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Dân
Ngày gửi: 21h:41' 10-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 414
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Dân
Ngày gửi: 21h:41' 10-10-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 414
Số lượt thích:
0 người
Diện tích: 377.835km2
Lược đồ Nhật Bản
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
Bài 8:
NHẬT BẢN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
1. Giai đoạn 1945- 1952.
TP Hirôxima sau khi Mỹ
ném bom nguyên tử
trong CTTG II
Bài 8:
NHẬT BẢN
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động nhóm 5 phút
TỔ 1
I. Kinh tế nhật Bản:
1. Giai đoạn 1945- 1952.
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
2. Giai đoạn 1952- 1973.
* Kinh tế:
-Từ năm 1952- 1960 kinh tế Nhật phát triển
nhanh.
-Từ 1960- 1973 là giai đoạn phát triển thần kì.
-Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành một
trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
Tháp Tokyo
Ô SA KA
- Nguyên nhân phát triển:
+ Con người
+ Nhà nước
+ Các công ti
+ KH-KT
+ Quân sự
+ Tận dụng tốt các yếu tố…
Lãnh thổ
Chịu sự cạnh tranh
Mất cân đối công nghiệp và nông nghiệp
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
2. Giai đoạn 1952- 1973.
* Kinh tế:
* Khoa học- kỷ thuật: Coi trọng giáo dục và
khoa học- kỷ thuật.
Cầu Sêto Ôhasi
I. KINH TẾ, KHOA HỌC KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
3. Giai đoạn 1973- 1991.
* Kinh tế:
I. KINH TẾ, KHOA HỌC KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
4. Giai đoạn 1991- 2000.
* Kinh tế:
* Khoa học- kỷ thuật.
* Văn hoá:
Võ sĩ Su mô
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
1. Giai đoạn 1945- 1952:
- Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ:
+ Ngày 8/9/1951,
+Cùng ngày 8/9/1951,
Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
2. Giai đoạn 1952- 1973:
-Liên minh chặt chẽ với Mỹ:
- Xuất hiện xu hướng mới: bình thường hoá
quan hệ với Liên Xô(1956), gia nhập Liên hợp
quốc.
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
3. Giai đoạn 1973- 1991:
Ngày
21/9/1973
Nhật Bản
thiết lập
quan hệ
ngoại
giao với
Việt Nam.
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chụp ảnh chung
với Thủ tướng Nhật Bản Suga Yoshihide tại trụ sở
Chính phủ.
Cầu Nhật Tân
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
4. Giai đoạn 1991- 2000:
- Tiếp tục khẳng định sự tồn tại vĩnh viễn
của “Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật”.
- Coi trọng mối quan hệ với các nước Tây
Âu, Đông Nam Á.
Liên minh Đối thoại an ninh tứ giác
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc
điểm nổi bậc của tình hình Nhật Bản là gì?
•A. Nhân dân nổi dậy ở nhiều nơi.
•B. Chịu Hậu quả hết sức nặng nề.
•C. Kinh tế phát triển nhanh chóng.
•D. Các đảng phái tranh giành quyền lực.
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 2. Nhân tố khách quan nào tạo điều kiện cho sự
phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?
•A. Tận dung tốt các yếu tố bên ngoài.
•B. Các công ty của Nhật Bản năng động.
•C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D. Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu
tố nào được xem là “chìa khoá” thúc đẩy nền
kinh tế Nhật Bản phát triển?
•A. Con người được coi là vốn quý nhất.
•B. Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
•C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
•D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 4. Từ những năm 50 đến đầu những năm
70 của thế kỉ XX, trong khoa học – công nghệ,
Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào?
•A. Công nghệ thông tin.
•B. Hàng tiêu dùng nội địa.
•C. Thông tin truyền thông.
•D. Sản xuất ứng dụng dân dụng.
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 5. Nét mới trong chính sách đối ngoại của
Nhật Bản từ 1973 đến 1991 là tăng cường
quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với
các nước
•A. Tây Âu.
•B. Đông Âu.
•C. Đông Bắc Á.
•D. Đông Nam Á.
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 6. Khó khăn đối với nền công nghiệp Nhật
Bản trong giai đoạn 1952-1973 là gì?
•A. Xuất khẩu hàng hoá.
•B. Chính sách nhập khẩu hàng hoá.
•C. Phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu.
•D. Phụ thuộc nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.
1. Học bài cũ- làm bài tập SGK?
2. Tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau:
-Thế nào là “chiến tranh lạnh”, biểu hiện
của nó?
- Xu thế phát triển của thế giới sau “chiến
tranh lạnh”.
Lược đồ Nhật Bản
Dân số: 127.5 triệu
người (6/2006)
Bài 8:
NHẬT BẢN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
II. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
1. Giai đoạn 1945- 1952.
TP Hirôxima sau khi Mỹ
ném bom nguyên tử
trong CTTG II
Bài 8:
NHẬT BẢN
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động nhóm 5 phút
TỔ 1
I. Kinh tế nhật Bản:
1. Giai đoạn 1945- 1952.
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
2. Giai đoạn 1952- 1973.
* Kinh tế:
-Từ năm 1952- 1960 kinh tế Nhật phát triển
nhanh.
-Từ 1960- 1973 là giai đoạn phát triển thần kì.
-Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành một
trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
Tháp Tokyo
Ô SA KA
- Nguyên nhân phát triển:
+ Con người
+ Nhà nước
+ Các công ti
+ KH-KT
+ Quân sự
+ Tận dụng tốt các yếu tố…
Lãnh thổ
Chịu sự cạnh tranh
Mất cân đối công nghiệp và nông nghiệp
I. KINH TẾ, KHOA HỌC- KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
2. Giai đoạn 1952- 1973.
* Kinh tế:
* Khoa học- kỷ thuật: Coi trọng giáo dục và
khoa học- kỷ thuật.
Cầu Sêto Ôhasi
I. KINH TẾ, KHOA HỌC KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
3. Giai đoạn 1973- 1991.
* Kinh tế:
I. KINH TẾ, KHOA HỌC KỈ THUẬT, VĂN HOÁ.
4. Giai đoạn 1991- 2000.
* Kinh tế:
* Khoa học- kỷ thuật.
* Văn hoá:
Võ sĩ Su mô
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
1. Giai đoạn 1945- 1952:
- Chủ trương liên minh chặt chẽ với Mỹ:
+ Ngày 8/9/1951,
+Cùng ngày 8/9/1951,
Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
2. Giai đoạn 1952- 1973:
-Liên minh chặt chẽ với Mỹ:
- Xuất hiện xu hướng mới: bình thường hoá
quan hệ với Liên Xô(1956), gia nhập Liên hợp
quốc.
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
3. Giai đoạn 1973- 1991:
Ngày
21/9/1973
Nhật Bản
thiết lập
quan hệ
ngoại
giao với
Việt Nam.
Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chụp ảnh chung
với Thủ tướng Nhật Bản Suga Yoshihide tại trụ sở
Chính phủ.
Cầu Nhật Tân
II.CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI
4. Giai đoạn 1991- 2000:
- Tiếp tục khẳng định sự tồn tại vĩnh viễn
của “Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật”.
- Coi trọng mối quan hệ với các nước Tây
Âu, Đông Nam Á.
Liên minh Đối thoại an ninh tứ giác
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đặc
điểm nổi bậc của tình hình Nhật Bản là gì?
•A. Nhân dân nổi dậy ở nhiều nơi.
•B. Chịu Hậu quả hết sức nặng nề.
•C. Kinh tế phát triển nhanh chóng.
•D. Các đảng phái tranh giành quyền lực.
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 2. Nhân tố khách quan nào tạo điều kiện cho sự
phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?
•A. Tận dung tốt các yếu tố bên ngoài.
•B. Các công ty của Nhật Bản năng động.
•C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D. Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu
tố nào được xem là “chìa khoá” thúc đẩy nền
kinh tế Nhật Bản phát triển?
•A. Con người được coi là vốn quý nhất.
•B. Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
•C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
•D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 4. Từ những năm 50 đến đầu những năm
70 của thế kỉ XX, trong khoa học – công nghệ,
Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào?
•A. Công nghệ thông tin.
•B. Hàng tiêu dùng nội địa.
•C. Thông tin truyền thông.
•D. Sản xuất ứng dụng dân dụng.
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 5. Nét mới trong chính sách đối ngoại của
Nhật Bản từ 1973 đến 1991 là tăng cường
quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội với
các nước
•A. Tây Âu.
•B. Đông Âu.
•C. Đông Bắc Á.
•D. Đông Nam Á.
HOÀN THÀNH HỆ THỐNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU
Câu 6. Khó khăn đối với nền công nghiệp Nhật
Bản trong giai đoạn 1952-1973 là gì?
•A. Xuất khẩu hàng hoá.
•B. Chính sách nhập khẩu hàng hoá.
•C. Phụ thuộc vào nhiên liệu nhập khẩu.
•D. Phụ thuộc nhiên liệu, nguyên liệu nhập khẩu.
1. Học bài cũ- làm bài tập SGK?
2. Tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau:
-Thế nào là “chiến tranh lạnh”, biểu hiện
của nó?
- Xu thế phát triển của thế giới sau “chiến
tranh lạnh”.
 








Các ý kiến mới nhất