Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

NHẬT BẢN.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đinh Văn Long (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 09-10-2008
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
NHẬT BẢN
(JAPAN - NIPPON)
Nội dung chính
Sơ lược về Nhật Bản
Điều kiện tự nhiên
Kinh tế - xã hội
Thủ đô: Tokyo

Diện tích: 377.835 km2

Dân số: 127.619.000 người

GDP(2002): 40.000 USD
I. SƠ LƯỢC VỀ NHẬT BẢN
Tên nước
Quốc kì
Quốc ca
Các đơn vị hành chánh
Thể chế chính trị
Tiền tệ
Ngôn ngữ

1. TÊN NƯỚC
Theo tiếng Nhật, nước Nhật gọi là Nihon hay Nippon, nghĩa là “Đất nước có nguồn gốc từ mặt trời” vì người Nhật cho rằng họ là con cháu của thần Thái Dương

2. QUỐC KỲ
Lá cờ Nhật Bản có từ cuối thế kỷ17, gọi là cờ Hinomaru (Vầng mặt trời)
ngày nay, lá cờ của Nhật chỉ còn lại 1 vòng tròn màu đỏ ở chính giữa trên một nền màu trắng, tượng trưng cho mặt trời và Thiên hòang .
3. QUỐC CA
Quốc ca Nhật là Kimigayo (Triều đại Thiên hòang)
Kimigayo chính thức trở thành quốc ca Nhật vào 1888
Lời của bài Quốc ca Nhật
Thousands of years of happy reign be time
Rule on, my lord, till what are pebbles now
By age united to mighty rocks shall grow
Whoes venerable sides the moss doth line.
4. Các đơn vị hành chánh
Nhật chia làm 8 vùng chính Hokkaido, Kanto, Kinki, Shikoku, Tohoku, Chubu, Chugoku, Kyushu
Có 47 quận (tương đương với tỉnh ở VN)
Trong các quận, chia ra làm những thành phố nhỏ, huyện, xaõ
Bản đồ phân vùng ở Nhật
Bản
đồ
Hành
chánh
5. THẾ CHẾ CHÍNH TRỊ
Quân chủ lập hiến
Theo Hiến pháp, Nhật Hoàng là biểu tượng của quốc gia và sự thống nhất dân tộc. Nhật Hoàng không có quyền lực đối với chính phủ
CÁC ĐẢNG CHÍNH TRỊ LỚN: Dân chủ -Tự do (LDP), Dân chủ, Công minh, Tự do, Cộng sản, Xã hội - Dân chủ....
Nhật
Hoàng
Akihito
Thủ tướng Nhật
Junichiro Koizumi
6. Đơn vị tiền tệ
Yên (¥)
7. Ngôn ngữ
Ngôn ngữ chủ yếu là tiếng Nhật
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Vị trí địa lý
Địa hình
Khí hậu
Tài nguyên thiên nhiên

Bản đồ địa hình Nhật
Vị trí địa lý
Nhật Bản là một quần đảo hình cánh cung, mặt cung quay ra biển, nằm ở phía Đông lục địa châu Á, phía Tây Bắc lòng chảo Thái Bình Dương. Hình dáng như hiện nay đã được hình thành từ khoảng 20000 năm trước đây
Giới hạn
Kéo dài khoảng 25 vĩ độ, từ đảo Okinotori (20º25`N) đến cực bắc của vùng Etorofu (45º33`N) gần Hokkaido

Chiều rộng kinh tuyến là 31độ, từ đảo Yunakuni (112º56`E) đến đảo Minamitori (153º58E)
b) Diện tích
Khoảng 372.000km2 có chiều dài Bắc - Nam 2.500 km

Gồm hơn một nghìn đảo, trong đó có bốn đảo lớn nhất là: Hokkaido, Honshu, Kyushu và Shikoku

Đảo Honshu được chia thành 5 vùng là Tohuko, Kanto, Chubu, Kinki, Chugoku
2. Địa hình
Vùng biển Nhật phần lớn không bị đóng băng (trừ phía Bắc của Hokkaido).
Bờ biển bị chia cắt, tạo nên nhiều vũng vịnh
 Thuận lợi cho việc xây dựng các bến cảng, mở rộng giao thông buôn bán với nước ngòai bằng đường biển
Phần lớn nước Nhật là những ngọn núi cao với những thung lũng hẹp ở giữa, nhiều hố
Núi chiếm 80% diện tích Nhật Bản, độ cao trung bình > 2500 m, cao nhất là đỉnh núi Phú sĩ nổi tiếng 3.776 m quanh năm tuyết phủ
Có rất nhiều những con sông ngắn, nước chảy xiết
Đồng bằng nhỏ hẹp
Nhiều núi lửa và động đất
Nguyên nhân là do Nhật nằm trong khu vực mất ổn định của lớp vỏ Trái đất, sự nâng lên hạ xuống của họat động địa chấn

THIÊN TAI
Bão to
Núi lửa
Động đất
Sóng thần
Động đất ở Hokkaido
Động đất ở Kanto năm 1923
3. Khí hậu
Phía Bắc Nhật Bản có khí hậu ôn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt

Nhật nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu gío mùa Đông Á
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÍ HẬU NHẬT BẢN
Vị trí địa lý
Dòng biển nóng KUROSHIO
Dòng biển lạnh OYASHIO
Mùa đông, gió lạnh Tây Bắc từ lục địa vượt biển, thổi vào Nhật đem theo mưa và hơi lạnh.

Mùa hè, gió mùa Đông Nam từ Thái Bình Dương thổi vào kéo theo mưa và khí hậu oi bức.
Nhìn chung, khí hậu Nhật Bản có 4 mùa tương đối rõ rệt .
Mùa xuân và mùa thu rất dễ chịu
Mùa hè rất oi bức
Mùa đông khá lạnh
Thường xảy ra lũ lụt, bão nhiệt đới đổ vào bờ biển Đông Nam vào mùa hè thu (tháng 6-7) .
Chịu tác động bởi các dòng hải lưu nóng và dòng hải lưu lạnh .
Lượng mưa hằng năm ở Nhật Bản tương đối lớn :trung bình là 2500mm/năm
4. Tài nguyên thiên nhiên
Nhật Bản là một nước rất nghèo khóang sản . Ngòai than đá (trữ lượng 8,5 tỉ tấn) và bạc (đứng thư 9 thế giới) thì các khóang sản khác có trữ lượng không đáng kể .
Sự phụ thuộc của Nhật vào nước ngoài
Tóm lại, Nhật Bản là 1 nước:
Núi chủ yếu
Nghèo tài nguyên
Thiên nhiên khắc nghiệt

III. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ -XÃ HỘI
Dân cư
Gia đình
Tôn giáo
Giáo dục
Y tế và bảo hiểm xã hội
Hệ thống xe công cộng
Con người
Đời sống tinh thần
1. Dân cư
Dân tộc Nhật Bản là do 1 số chủng tộc hợp thành. Những tộc người từ Đông Nam Á vượt biển đến hoặc từ đại lục, bán đảo Triều Tiên sang đã kết hợp với tộc người Ainu ở Hokkaido tạo thành dân tộc Nhật Bản ngày nay. Do vậy , người Nhật ngày nay là “hỗn cư lai giống”
Tổng số dân: 127.619.000 người (số liệu tổng kết cuối năm 2003)

Tỉ lệ tăng dân số: 0,14 %
Theo giới tính:
Nam: 62.304.000 người, chiếm 48.8% tổng số dân

Nữ: 65.315.000 người, chiếm 51.2% tổng số dân
Theo độ tuổi:
Từ 0-14 tuổi: 17.905.000 người, chiếm 14% tổng số dân (giảm 1,09%)
Từ 15-64 tuổi: 85.404.000 người, chiếm 66,9% tổng số dân (giảm 0,35%)
Trên 64 tuổi: 24.311.000 người, chiếm 19% tổng số dân (tăng 2,89%)
Tháp dân số của Nhật (2003)
Sự phân bố dân cư
Mật độ dân cư là 337 người/km2
Mật độ dân cư càng daøy đặc ở các đô thị ở các thành phố, thị trấn lớn, các đồng bằng ven biển
Còn ở phía Bắc, dân cư thưa thớt: <60 người/km2
Bản đồ phân bố dân cư
Sự đô thị hóa
Sự đô thị hóa xảy ra ở Nhật một cách nhanh chóng
Dân cư tập trung về các thành phố lớn quá đông, gây ra tình trạng thất nghiệp, thiếu nhà ở, ô nhiễm môi trường.
Vùng Kanto: ngôi nhà lớn, tập trung đông dân cư
TOKYO
12 TRIỆU
OSAKA
8 TRIỆU


Mức sống: 59.800USD/người/năm
Tuổi thọ trung bình: 78
Tỷ lệ tử vong trẻ em: 4/1000
2. Gia đình

Gia đình hạt nhân gồm cha mẹ và con cái
Giảm quy mô hộ gia đình, gia tăng số hộ gia đình độc thân
3. Tôn giáo
Thần đạo (Shinto): có nguồn gốc từ những tín ngưỡng thời cổ xưa ở Nhật
Phật giáo: được truyền vào Nhật Bản khoảng năm 552 sau CN
Cơ đốc giáo: đươc truyền vào Nhật Bản từ nửa cuối thế kỷ XVI và được phát triển đến đầu thế kỷ XVII
4. Giáo dục
Hệ thống giáo dục toàn quốc hiện đại đã được đưa vào Nhật Bản năm 1872
Hệ thống giáo dục: được chia ra 5 giai đoạn: Vườn trẻ (1-3 năm), tiểu học (6 năm), trung học bậc thấp (3 năm), trung học bậc cao(3 năm) và đại học (4 năm) còn các trường cao đẳng (2-3 năm).
Giáo dục phổ cập bắt buộc miễn phí cho tất cả trẻ em từ 6-15 tuổi
5. Y tế & Bảo hiểm
Nhà nước quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe người dân

Chính phủ tăng bảo hiểm y tế và trợ cấp hưu trí, cải thiện bảo hiểm thất nghiệp và áp dụng trợ cấp con cái, thương tật, tai nạn, các ảnh hưởng do thiên tai, hoả hoạn gây ra.
6. Hệ thống giao thoâng
Đa số người dân Nhật sử dụng các phương tiện lưu thông tự động như tàu điện ngầm, xe búyt.... để đi làm hoặc đi học .
7. Con người
Có tính tự gíac và kỉ luật trong công việc

Lòng tự hào dân tộc rất cao

Cần cù, siêng năng
8. Đời sống tinh thần
Nền văn hoá Nhật Bản đa chủng đa dạng và là một nền văn hoá truyền thống từ xưa
Các lễ hội truyền thống cùng ngôn ngữ địa phương vẫn còn những sắc màu bản địa.
III. KINH TẾ - XÃ HỘI
Tổng quan kinh tế Nhật
Kinh tế Nhật trước chiến tranh TG
Kinh tế Nhật sau CTTG
Các thành phần kinh tế
Nông nghiệp
Công ngiệp
Dịch vụ
Thương mại
3. Các vùng kinh tế của Nhật
Nền kinh tế
1.Kinh tế Nhật trước chiến tranh TG
Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn còn là một đất nước phong kiến lạc hậu
Triều đại Meiji đã tiến hành là cải cách về kinh tế xã hội
Nhật đã đi vào con đường công nghiệp hóa đất nước
Nền kinh tế chủ yếu tập trung trong tay các tổ hợp công nghiệp gia đình Zaibatsu

Mô hình Zaibatsu
Công ty mẹ
Cty con
Cty con
Cty con
Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
Sự phát triển kinh tế Nhật gắn liền với các cuộc chiến tranh
Công nghiệp đóng tàu , sản xuất vũ khí và quân trang trở thành những ngành mũi nhọn
Công nghiệp gang thép tăng trưởng mạnh vào năm 1901
Ngành công nghiệp điện cũng phát triển mạnh
Mức phát triển công nghiệp nhẹ đầu thế kỉ XX mạnh hơn so với trước
Hình thành những công ti độc quyền trong thời gian CTTG lần I
Đầu thế kỉ XX, bắt đầu tấn công ra thị trường nước ngòai bằng con đường xâm lượt
Các thuộc địa của Nhật đã cung cấp cho Nhật những nguyên liệu quan trọng để phát triển công nghiệp
2.Kinh tế Nhật sau CTTG II
kinh tế Nhật Bản chìm đắm trong lạm phát, thiếu thốn
Ban hành các chính sách ổn định và phát triển kinh tế năm 1949 - 1950  đặt cơ sở cho sự trở lại thị trường thế giới của Nhật Bản.
Nguyên nhân của sự nhảy vọt thần kì
Chia làm 2 giai đọan

Giai đọan 1945 – 1970: Kỉ nguyên phát triển thần kì

Giai đọan 1970 – 1989: Thời kì tăng trưởng ổn định

Giai đọan năm 1945-1970
Sự viện trợ của Hoa Kì nhằm biến Nhật Bản thành tiền đồn trấn giữ các nước XHCN
Chiến tranh Triều Tiên
Chính bản thân người Nhật
Các phương hướng biện pháp đứng đắn
Các phương hướng, đường lối
Cấm các Zaibatsu, tạo điều kiện hình thành các công ty tư nhân
Cải cách ruộng đất
Quan tâm đến giáo dục
Tiết kiệm để đầu tư phát triển kinh tế đất nước
Tập trung vào các ngành công nghiệp then chốt và các ngành thu lời nhanh theo từng thời kì
Sự phân bố sản xuất hợp lý
Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng
Tăng cường đầu tư mạnh cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Chú trọng đến nghiên cứu ứng dụng và chú ý nhập kỹ thuật hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến của nước ngoài.
Chủ trương hạn chế thu hút FDI và nhập khẩu hàng công nghiệp
Thiên nhiều về đổi mới quy trình sản xuất
Kết quả
Tốc độ tăng trưởng trung bình ngày càng cao
Đến năm 1950 thì mức sống đã bằng được năm 1939
Năm 1960: Đời sống đầy đủ, khá sung túc
GNP tăng liên tục
Tổng kim ngạch ngoại thương tăng 25 lần trong 20 năm
Dự trữ ngoại tệ tăng
Chính phủ duy trì được một ngân sách cân bằng
Lao động chuyển dịch mạnh từ nông thôn vào các ngành công nghiệp chế tạo. 
Năng suất lao động tăng nhanh
Giai đọan 1970 - 1990
Chiến tranh Trung Đông 1973 làm giá dầu thô tăng, kéo theo sự tăng giá hàng lọat của các mặt hàng. Điều này buộc Chính phủ Nhật phải thay đổ đường lối phát triển kinh tế
Các biện pháp
Xóa bỏ những cơ sở sản xuất sản xuất kém hiệu quả trong công nghiệp
Khuyến khich các ngành công nghiệp tiêu thụ ít năng lượng và có công nghệ tiên tiến, thúc đẩy ngành dịch vụ
Hiện đại hóa và hợp lý hóa các xí nghiệp nhỏ và trung bình

Mở rộng thì trường ra các nước, các khu vực mới

Giảm chi phí sản xuất

Tập trung vào các ngành công nghiệp trí tuệ cần nhiều chất xám
Kết quả
Sản lượng công nghiệp đứng đầu G7
Đảm bảo được mức tăng trưởng kinh tế đều đặn
Tốc độ tăng trưởng trong những năm 1974 - 1985 trung bình 4,3%
Chủ động đối phó được với cuộc khủng hoảng dầu mỏ lần thứ hai
2001, GDP quy đổi theo đồng US Dollar
B. Thành phần kinh tế Nhật
1. Nông - lâm – ngư nghiệp
v   Noâng nghieäp
  Saûn phaåm NN quan troïng nhaát cuûa Nhaät Baûn laø luùa gaïo_ nguoàn löông thöïc chuû teáu cuûa quoác gia.
Ngoaøi ra, ngöôøi daân Nhaät Baûn cuõng môû roäng troàng nhöõng loaïi caây khaùc nhö: luùa maïch, luùa mì, ñaäu, rau xanh vaø hoa quaû
Trồng trọt, chăn nuôi
Nông nghiệp trồng trọt, chăn nuôi ở Nhật Bản có quy mô sản xuất nhỏ
Nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, cụ thể nhất là các công nghệ tiến bộ
năng suất cao, an toàn và hiệu quả
Lúa chiếm khỏang 50% diện tích canh tác, là cây trồng chủ chốt
Các cây lương thục khác như lúa mì, lúa mạch, ngô, khoai tây... nhường chỗ cho các cây trồng có nhu cầu cao như rau, hoa quả
Về chăn nuôi, chỉ mới đáp ứng được từ 50 - 70%
CUNG CẤP LƯƠNG THỰC VÀ NHU CẦU
(đơn vị: 1000 tấn)
sản xuất nhập khẩu tiêu thụ tự cung cấp (%)

Rau 14,600 2,628 17,228 85

Gạo 10,748 495 10,485 103

Thủy sản 6,722 6,755 11,935 74

Hoa quả 4,232 4,524 8,638 49

Khoai tây 4,546 683 5,228 87

Thịt 3,160 2,413 5,579 57

Trứng 2,550 110 2,660 96

Lúa mì 444 5,750 6,355 7

Đậu 284 5,126 5,373 5

Bắp 0 15,983 15,972 0
Lâm nghiệp

Lâm nghiệp cũng là một ngành kinh tế quan trọng từ nhiều thế kỷ nay

Ngư nghiệp
Ngư nghiệp của Nhật Bản cũng phát triển nhất thế giới
Sản lượng đánh bắt hàng năm cao
Phạm vi hoạt động của tàu cá Nhật những năm gần đây bị thu hẹp đáng kể do các nước thực hiện chủ quyền kinh tế trên biển
2. Công nghiệp
Công nghiệp chính là sức mạnh của nền kinh tế Nhật Bản
Dù phải thực hiện chính sách mở cửa dối với thế giới nhưng Nhật vẫn vươn lên trong thế giới TBCN
Trong cơ cấu các ngành công nghiệp hiện đại Nhật hầu như có mặt ở thất cả các lĩnh vực
Năng lượng
Nhật Bản phụ thuộc vào năng lượng nhập khẩu.Trên thực tế, Nhật Bản chỉ tự cung cấp được khoảng 20% nguồn năng lượng.
Nhật Bản phải nhập khẩu 99,7% lượng dầu mỏ tiêu thụ trong nước
Dù vậy, Nhật chỉ tiêu thụ 7% nguồn năng lượng toàn cầu & sản xuất ra 15% của cải của toàn thế giới
Sản lượng điện, Nhật đã đứng ở vị trí thứ 3 trên thế giới
Nguồn cung cấp năng lượng của Nhật
Luyện kim

Sản lượng gang thép Nhật luôn đứng đầu
Sản lượng nhôm, đồng chì kẽm đứng thứ hai

Hóa chất
Là một trong những thế mạnh của Nhật Bản
Nhật đứng nhì thế giới về các ngành: hóa dầu, nhựa, cao su tổng hợp, đúng thứ ba thế giới về xi măng
Coâng nghieäp hoùa daàu taäp trung ôû caùc beán caûng nhöng hieän nay ñang gaëp nhieàu khoù khaên
Công nghiệp cơ khí
Ngành quan trọng nhất trong nền kinh tế Nhật bản
Ngành cơ khí chế tạo sản xuất ra nhiều sản phẩm rất đa dạng với các mặt hàng quan trọng: tàu biển, ôtô, thiết bị điện tử
Sản xuất xe
Xe hơi là một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất
Từ năm 1950-1967 sản lượng ôtô đã tăng lên 160 lần
Ngày nay, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều nước khác, đặc biệt là tranh chấp với Hoa Kì và các nước Tây Âu
Nhaät Baûn saûn xuaát 3,2 trieäu xe gaén maùy (60% saûn löôïng theá giôùi) vaø xuaát khaåu 50% saûn löôïng cuûa ngaønh coâng nghieäp naøy
Đóng tàu
là ngành công nghiệp chuyên môn hóa hàng đầu
Ngành đóng tàu tập trung trong tay một số tập đòan tư bản như: Misubishi, Hitachi, Cavashaki
Ngày nay, dù chịu sự cạnh tranh gay gắt, Nhaät Baûn vaãn coøn chieám giöõ 41% saûn löôïng xuaát khaåu taøu bieån cuûa theá giôùi vaø 33% caùc ñôn ñaët haøng taøu bieån cuûa theá giôùi
Ngành điện tử & thiết bị điện
Là một ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật
Một số sản phẩm được ưa chuộng vượt xa sản phẩm của các nước tư bản khác
Xuất khẩu nhiều thiết bị điện tử chính xác dùng trong ngành cơ khí chế tạo trên khắp thế giới
Tokyo laø trung taâm lôùn nhaát theá giôùi veà coâng nghieäp ñieän töû
Công nghiệp xây dựng
Giao thông vận tải phát triển mạnh

Đường biển đóng vai trò quan trọng nhất, trọng tải 25 tr tấn

Đường sắt dài 27000 km

Đường bộ & hàng không: phát triển mạnh từ sau CT
Mạng lưới tàu địên chằn chịt
Công nghiệp dệt

Chæ ñaëc bieät lôùn maïnh töø sau Chieán tranh theá giôùi thöù hai
Ngaønh coâng nghieäp deät vaø quaàn aùo may saün ñöùng haøng thöù naêm treân theá giôùi
Một số hậu quả của sự phát triển công nghiệp

Vấn đề phóng xạ của các nhà máy điện nguyên tử
Vấn đề ô nhiễm môi trường nước
Vấn đề chất thải

3. Dịch vụ:

Tài chính, ngân hàng
Được chính phủ quan tâm bảo bọc
Vẫn còn nhiều yếu kém, thiếu sự cạnh tranh
Bưu chính, viễn thông
1985, ngành bưu chính viễn thông của Nhật Bản vẫn là độc quyền của công ty nhà nước NTT (Nippon Telegraph and Telephone)
Những năm gần đây, các công ty đua nhau đưa ra nhiều dịch vụ mới Số người dùng tăng nhanh và giá cả cũng giảm xuống.
Du lịch, giải trí
Năm 2001, Nhật Bản có 16,2 triệu người đi du lịch nước ngoài, giảm 9% so với năm 2000
Âm nhạc, phim ảnh, truyền hình là những phương tiện giải trí rất phát triển ở Nhật Bản và đây cũng là những ngành công nghiệp có thu nhập cao
4. Thương mại, tài chính
Đây là một thế mạnh trong kinh tế Nhật
Nền kinh tế Nhật buộc phải mở cửa buôn bán với thế giới
Thị trường Nhật rất rộng
Nhật từng bước đẩy mạnh xuất khẩu tư bản
Thay đổi trong cơ cấu kinh tế
5. Lao động
Năm 1996, 64,9 triệu người Nhật ở độ tuổi lao động (59% nam giới)
Khoảng 1/3 phụ nữ làm những công việc bán thời gian.
Ngành dịch vụ: 24,6% tổng số lao động.
Các ngành: buôn bán sỉ, buôn bán lẻ, công nghệ ăn uống 22,5%
Kinh doanh: 22,3%
Ngành nông nghiệp: từ 30% nay chỉ có khoảng 5% lao động
Số lượng lao động hiện nay tập trung chủ yếu vào những ngành dịch vụ, tăng khoảng 12% so với 30 năm trước đây.
Lực lượng lao động nữ (1996)
Anh 43,9%
Mỹ 46,1%
Pháp 45,2%
Đức 42,8%
Nhật 40,5%
Trung bình giờ làm việc
mỗi tuần
Anh 43,4 1994
Mỹ 41,6 1995
Pháp 38,7 1994
Đức 37,4 1996
Nhật 43,3 1996
Tỉ lệ thất nghiệp
Anh 7,1%
Mỹ 4,9%
Pháp 12,4%
Đức 9,7%
Nhật 3,4%
VĂN HÓA – CON NGƯỜI
TÔN GIÁO- TÍN NGƯỠNG
Đạo Phật và đạo Shinto: 84%
Đạo Thiên Chúa: 0,7%
Các đạo khác: 15,3%
Oojiro-san
Lễ hội và Nghi lễ
Trà đạo
Các trường Senke
Geisha
Yuki Matsuri
Hana Matsuri
Gion matsuri
Aoi Matsuri ở Kyoto
Các bùa cầu may Tenjin ở đền Kameido
Tanabana Matsuri
CÁC HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT
Ikebana
Truyện Genji
Haiku & Basho
Chữ viết và âm tiết trong tiếng Nhật
Ẩm thực
Sushi
KIẾN TRÚC
Torii

Nhà thủy tạ Vàng Kinkakuji
Chùa Todaiji ở Nara
Đền Heian ở Kyoto
Chùa Horyuji ở Osaka
Chùa Horyuji
Lâu đài Matsumoto
Cầu Seto
Sân bay quốc tếâ Kansai được xây dựng trên đảo nhân tạo với 30 tỉ $
Yokohama
Cảng Kobe
Tokyo
Tháp truyền hình Tokyo
Hiroshima
C. CÁC VÙNG KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN
1. Đảo Honshu
Đây là vùng kinh tế phát triển nhất
Gồm những hải cảng quan trọng: thủ đô Tokyo, thành phố Iocohama. Đó cũng đồng thời là trung tâm công nghiệp và thương mại sầm uất nhất ở Nhật.
Tập trung các xí nghiệp đóng tàu, chế tạo máy bay, động cơ điện, hóa chất, dệt
Những thành phố cảng quan trọng khác: Kobe, Kyoto (cố đô), Nagoia, Osaka
Đây là đảo lớn nhất Nhật Bản.
Chiều dài đảo:1300km
Bề rộng của đảo: 230km
Tổng diện tích: 230500km2 chiếm 60% diện tích Nhật Bản, lớn hơn diện tích nước Anh.
Điểm cao nhất là núi Fuji.
Dân số: 98,352,000
Mật độ dân số: 404người/km2
¾ các thành phố lớn, hiện đại đều tập trung ở đây:Tokyo, Yokohama, Osaka, Nagoya, Kobe, Kyoto, Akita, Sendai, Fukushima,Niigata, and Hiroshima
Thủ đô Tokyo (12 triệu dân)
Vùng ven biển là vùng nông nghiệp lâuđời đồng thời cũng là vùng phát triển công nghiệp nặng.
Đường hầm Seikan
Dài nhất thế giới: 53.9km
Nối liền đảo Honshu và Hokkaido
Hoàn thành năm 1988
Dùng cho xe lửa
Thành phố Osaka
Đây là trung tâm công nghiệp lớn, có nhiều xí nghiệp đóng tàu, chế tạo máy bay, động cơ điện, hoá chất,dệt.
2. Đảo Kyushu
Là vùng có nhiều ngành công nghiệp nặng phát triển , đặt biệt là khai thác than và luyện thép
Fukuoka là thành phố lớn nhất ở phía Bắc của đảo
Phía tây có hải cảng Nagasaki
Miền đông nam đảo thuận lợi phát triển nhiều lọai cây công nghiệp đóng vai trò chính trong họat động kinh tế
Đảo lớn thứ ba của Nhật Bản nằm ở cực nam và cực tây trong 4 đảo.
Được xem là cái nôi của văn minh Nhật Bản.
Diện tích: 35640km2
Dân số: 13.44 triệu người
Có nhiều thành phố lớn, lớn nhất là Fukuoka, lớn thứ 8 Nhật Bản, theo sau la Kitakyushu, Nagasaki.
Nối liền với Honshu bởi cầu Kamma (1500m) và ba đường hầm.
Mái vòm và tháp Fukuoka
3. Đảo Shikoku

Chỉ có ngành khai thác quặng đồng là đáng kể
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong họat động kinh tế
Đảo nhỏ nhất trong 4 đảo chính của Nhật.
Diện tích: 18800 km2
Dân số: 4.5 triệu người
Nối liền với đảo Honshu từ năm 1988 bằng cây cầu dài nhất thế giới Seto-Ohashi
Đảo lớn thứ hai của Nhật, ngăn cách với đảo Honshu bằng eo biển Strait và giao thông với Hon shu bằng đường hầm Seikan.
Diện tích :83452,47 km2 (nhỏ hơn một chút so với Ailen)
Dân số: 5702131
Mật độ: 68/km2
Thành phố lớn nhất là Sapporo. Ngoài ra còn có Hakodate ở phía nam và Asahikawa ở vùng trung tâm.
4. Hokkaido
HOKKA IDO

Nhật Bản từ thập niên 1990 đến nay
Nền kinh tế bong bóng đỗ vỡ
Suy thoái kéo dài và đại cải cách cơ cấu kinh tế
Tỉ lệ thất nghiệp gia tăng liên tục
*** Cho đến năm 2004, có nhiều dự đóan rằng Nhật đã bắt đầu thóat khỏi giai đọan khủng hỏang và đang trong thời kì hồi phục
Thành công của kinh tế Nhật nhờ vào:
Mối quan hệ hài hòa giữa chính phủ, công nghiệp và lao động
Vượt trội về kỹ thuật công nghệ
Số lượng đông và chất lượng của lực lượng lao động
Tinh thần doanh nhân
Tiết kiệm
Chính sách của nhà nước
Lời kết
Nhật Bản là một quốc gia đáng cho VN học hỏi .
“Con người có thể làm được tất cả”. Người Nhật đã chứng minh điều đó, và người Vieät Nam chúng ta hẳn cũng có thể làm được!
SAYONARA !!!

THE END
 
Gửi ý kiến