Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phương
Ngày gửi: 17h:29' 11-12-2012
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích: 0 người
NHẬT BẢN
Compiled by Panda
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Di?n tích: 378 nghìn km2
Dân số: 127,7 triệu người ( năm 2005)
Thủ đô: Tokyo
Compiled by Panda
Quan sát hình 9.2, hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản
Compiled by Panda
I. Điều kiện tự nhiên
- Nằm ở Đông Á
- Trải ra một vòng cung dài khoảng
3800 km trên Thái Bình Dương
- Nhật Bản không tiếp giáp với bất kì quốc gia hay lãnh thổ nào trên đất liền
-Gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ
?Giao luu với các nước trên thế giới bằng đường biển, nằm trong vùng có nền kinh tế năng động của thế giới

Compiled by Panda
I. Điều kiện tự nhiên
-Biển: có các dòng biển nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loại cá.
-Bờ biển: khúc khuỷu


*Thuận lợi: + Phát triển ngành hàng hải, đóng tàu biển.
+ Khai thác tiềm năng biển, xây dựng nhiều hải cảng tốt.
Compiled by Panda
I. Điều kiện tự nhiên
- Địa hình: diện tích lãnh thổ là đồi núi.
- Sông ngòi: ngắn dốc, mưa nhiều ? thuận lợi: có giá trị thủy điện
- Diện tích rừng rộng, có nhiều phong cảnh thiên nhiên đẹp, có nhiều suối nước khoáng nóng để phát triển ngành du lịch
Compiled by Panda
I. Điều kiện tự nhiên

- Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, có khí hậu tốt ( ôn đới hải dương, ảnh hưởng gió mùa)
- Phía bắc có khí hậu ôn đới mùa đông kéo dài, lạnh, có nhiều tuyết
- Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng thường có mưa to và bão
? Là nước có khí hậu phức tạp, đa dạng, tạo cho hệ cây trồng phong phú và cái loại động vật đa dạng

Compiled by Panda
I. Điều kiện tự nhiên
-Nhật Bản ít tài nguyên khoáng sản. Ngoài than đá và đồng, các trữ lượng khác không đáng kể ? ít phát triển dc ngành công nghiệp khai thác


- Nằm trong vùng Trái Đất ko ổn định nên thường xuyên xảy ra động đất , núi lửa, sóng thần, thường xuyên xảy ra thiên tai.
- Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển, ít đất trồng

Compiled by Panda
Nhật Bản và khu vực xung quanh
Các mảng lục địa
Compiled by Panda
NHẬT BẢN
Phía nam
Compiled by Panda
NHẬT BẢN
Phía bắc
Compiled by Panda
NÚI LỬA
Compiled by Panda
động đất
Compiled by Panda
Khỉ tuyết
Compiled by Panda
Tanchou
Compiled by Panda
Sự biến động về cơ cấu dân số theo độ tuổi
Compiled by Panda
Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào. Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội
- Nhóm tuổi lđ tăng không liên tục.
- Nhóm dưới tuổi lđ giảm liên tục
- Nhóm trên tuổi lao động tăng mạnh.
- Số dân tăng mạnh.
Compiled by Panda

Ưu điểm: Dân số trẻ ít dễ đào tạo ra nguồn nhân lực tốt trong tương lai. Dân số già gia tăng  những người lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn trong công việc sẽ truyền đạt được cho những người trẻ





Nhược điểm: Cơ cấu dân số trẻ chuyển sang già hóa dân số. Điều này tạo ra các vấn đề xã hội, đặc biệt là sự suy giảm lực lượng lao động đồng thời gia tăng chi phí cho phúc lợi xã hội như vấn đề lương hưu. Nhóm dưới tuổi lao động giảm  tạo mối lo ngại thiếu nguồn nhân lực trong nước  phải mướn lao động nước ngoài. Dân số già tăng  người già khó khăn trong việc tiếp thu những cái mới và bảo thủ
Compiled by Panda
-Nhật Bản là nước đông dân, phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.
- Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần.
-Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn
-Người lao động cần cù, tích cực, ý thức tự giác và trách nhiệm rất cao.
-Người Nhật chú trọng đến giáo dục

II. Daân cö
Compiled by Panda
Các đặc điểm của người lao động có tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội Nhật Bản?
- Là 1 đất nước có rất nhiều khó khăn về tự nhiên thì những đặc điểm đó trở thành động lực quan trọng trong việc phát triển kinh tế Nhật Bản. Chú trọng giáo dục sẽ giúp đào tạo ra lực lượng lao động giỏi trong tương lai, giúp đất nước phát triển. Những đức tính cần cù , tích cực, tự giác , có trách nhiệm giúp lực lượng lao động cũng như lãnh đạo làm việc có hiệu quả cao, luôn trau dồi chuyên môn, tiếp thu cái mới, ý thức được trách nhiệm của mình đối với đất nước mà không phạm những sai lầm đáng tiếc.
Compiled by Panda
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Nhật Bản ( đơn vị: % )
Dựa vào bảng 9.2, hãy nhận xét về tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản qua các giai đoạn từ 1950 - 1973.
-Từ năm 1950 – 1964: tốc độ tăng GDP trung bình rất cao
-Từ năm 1965 – 1973: tốc độ tăng GDP trung bình bắt đầu giảm
 Nhật bản có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
Compiled by Panda
III. Tình hình phát triển kinh tế

- Giai đoạn 1955 - 1973 ( giai đoạn phát triển thần kì):
- Nguyên nhân Nhật Bản phát triển nhanh chóng:
+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới
+ Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn
+ Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển xí nghiệp lớn, vừa duy trì những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công
Compiled by Panda
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản ( đơn vị: % )
Dưa vào bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1990 - 2005

1990 - 1995: tốc độ tăng GDP giảm 3,6 % trong 5 năm
1995 - 1997: tốc độ tăng GDP tăng nhẹ 0,4% trong 2 năm
1997 - 1999: tốc độ tăng GDP giảm 1,1 % trong 2 năm
1999 - 2001: tốc độ tăng GDP tăng nhẹ 0,4% trong 2 năm
2001 - 2003: tốc độ tăng GDP tăng 2,3% trong 2 năm
2003 - 2005: tốc độ tăng GDP giảm 2% trong 2 năm
 Kinh tế nhật bản phát triển không ổn định, có phần chậm lại
Compiled by Panda
III. Tình hình phát triển kinh tế
Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống.
-1986 - 1990: tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3 %.
-Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại
-Nhật Bản là nước đứng thứ hai thế giới về kinh tế tài chính, sau Hoa Kì
Compiled by Panda
Vịnh Tokyo
Compiled by Panda
Tháp Tokyo
Compiled by Panda
Compiled by Panda
Compiled by Panda
Kyoto
Compiled by Panda
Kyoto
Compiled by Panda
Cầu vịnh Yokohama
Compiled by Panda
Cầu vịnh Yokohama
Compiled by Panda
Kimono
Compiled by Panda
Kimono
Compiled by Panda
SUMO
Compiled by Panda
sashimi
Compiled by Panda
Sushi
Compiled by Panda
Takoyaki
Compiled by Panda
Okonamiyaki
Compiled by Panda
Sake
Compiled by Panda
Compiled by Panda
Asimo hoạt động như một người thật
Compiled by Panda
Compiled by Panda
 
Gửi ý kiến