Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Nhật Bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Phương
Ngày gửi: 17h:42' 17-03-2016
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 978
Số lượt thích: 2 người (trần thị thương, Lê Thúy Quỳnh)
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
NHẬT BẢN
TIẾT 2
NỘI DUNG BÀI HỌC

I. CÁC NGÀNH KINH TẾ
CÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
NÔNG NGHIỆP
II. BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN
NHẬT BẢN
Giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì.
Dựa vào SGK, nêu vị trí của giá trị sản lượng công nghiệp Nhật Bản trên trường quốc tế?
CÁC NGÀNH KINH TẾ
1. CÔNG NGHIỆP ( 23,0%)
4 Nhóm: Dựa vào bảng 9.4 SGK và bản đồ phân bố công nghiệp, hãy tìm hiểu:
* Cơ cấu ngành công nghiệp:…………………………..,
gồm những ngành kĩ thuật cao và truyền thống.
- Các ngành kĩ thuật cao:……………………………..…
- Các ngành truyền thống:………………………………
* Mức độ tập trung, đặc điểm phân bố công nghiệp ngành công nghiệp: Chủ yếu trên đảo………..…………………..
Các trung tâm công nghiệp tập trung ở ven biển phía……..
……………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG NHÓM
* Về cơ cấu:
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: cả các ngành kĩ thuật cao và truyền thống. Trong đó nhiều sản phẩm công nghiệp nổi tiếng thế giới.
Các ngành kĩ thuật cao: CN chế tạo, CN điện tử, CN xây dựng công trình công cộng.
- CN truyền thống: Dệt
*Về phân bố công nghiệp:
- Mức độ tập trung cao, nhiều nhất trên đảo Hôn-su.
- Các trung tâm công nghiệp phân bố ven biển phíaThái Bình Dương.
Tại sao Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành kĩ thuật cao?
- Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nên phải nhập khẩu.
- Nền Giáo dục & Đạo tạo và KHKT phát triển mạnh nên có nhiều ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất công nghiệp.
- Chính sách của nhật Bản ưu tiên phát triển các ngành kĩ thuật cao.
- Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao đem lại lợi ích kinh tế lớn.
Trò chơi đối mặt: chia lớp thành 2 đội vơi 6 học sinh, lần lượt các đội kể tên các sản phẩm công nghiệp nổi tiếng Nhật Bản.
* Chế tạo: Toyota, Nisan, Suzuki, Honda, Hitachi, Mitsubisi…
* Điện tử: Hitachi, Tosiba, Panasonic, Sony, Nipon, Sanyo , JVC, Nipon, Electric, Fujutsu…

CÁC NGÀNH KINH TẾ
2. DỊCH VỤ (75,9%)
* Vại trò: ….................................
* Đặc điểm: .. …………..………
Thương mại gồm:………...…….
+ Đứng thứ ………….…….......
+ Xuất khẩu:...............................
+ Nhập khẩu…………….……..
+ Thị trường:………….….…….
Ngành tài chính, ngân hàng
phát triển………………………..
Giao thông vận tải biển
có vị trí…………………….….....
2. DỊCH VỤ
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
4 Nhóm: Dựa vào SGK hãy nêu vai trò và đặc điểm các ngành dịch vụ?
* Vai trò: Là ngành kinh tế quan trọng: chiếm 75,9% GDP (năm 2013)

* Các ngành dịch vụ quan trọng: thương mại, tài chính, ngân hàng, giao thông vận tải.
- Thương mại: xuất khẩu và nhập khẩu
+ Đứng thứ 4 thế giới sau Hoa Kì, Đức và Trung Quốc.
+ Xuất khẩu: Chế tạo máy, điện tử, tin học, GTVT , người máy…
+ Nhập khẩu: Sản phẩm nông nghiệp, năng lượng, nguyên liệu thô…
+ Thị trường: Cả các nước phát triển và đang phát triển: Hoa Kì, Trung quốc, EU…
- Ngành tài chính, ngân hàng phát triển hàng đầu thế giới.
- Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ ba thế giới.
2. DỊCH VỤ
Cây cầu Akasi nối liền hai đảo Hôn - su và Xi- cô - cư
cảng co- be
cảng tokyo
Tại sao GTVT biển các vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản?
Nhật Bản là đất nước quần đảo, nằm ven bờ Thái Bình Dương, rất thuận lợi giao lưu hợp tác, thương mại với thế giới nên GTVT biển có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản.
3.NÔNG NGHIỆP (1,1%)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
4 Nhóm: Tìm hiểu đặc điểm và tình hình phát triển.
*Đặc điểm:...............................................................................
*Tình hình phát triển:……………………………………….

* Đặc điểm
- Giữ vai trò thứ yếu: chiếm 1,1% GDP (năm 3013)
- Đất nông nghiệp ít ( 14% lãnh thổ)
- Phát triển theo hướng thâm canh.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản được chú trọng.


* Tình hình phát triển
- Trồng trọt: lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm.
- Chăn nuôi: bò, lợn, gà.
- Đánh bắt hải sản: cá thu, các ngừ, tôm, cua.
- Nuôi trồng hải sản: tôm,sò, ốc, rau câu, trai lấy ngọc.
Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản?
Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí 4 mặt đều giáp biển S đánh bắt lớn.
- Có sự giao lưu giữa 2 dòngbiển  hình thành ngư trường lớn.

Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Là nguồn thực phẩm quan trọng của người Nhật.
- Phương tiện đánh bắt hiện đại, tiên tiến, hệ thống cảng biển phát triển.
- Ngành chế biến hải sản khá phát triển.
Em hãy liên hệ so sánh với phát triển các ngành kinh tế của Nhật Bản và Việt Nam?

II. VÙNG KINH TẾ



HOẠT ĐỘNG NHÓM
( Đại diện nhóm trình bày)

Nhóm 1: đảo Hôn -xu.

Nhóm 2: đảo Kiu-xiu.

Nhóm 3: đảo Xi- cô-cư.

Nhóm 4: đảo Hô-cai-đô.
Em hãy xác định các vùng kinh tế chính của nhật bản
hôcaiđô
hônsu
xicôcư
kiuxiu
Đáp án
Đáp án
Đáp án
Đáp án
CÁC VÙNG
KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
CÁC NGÀNH KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHIỆP
DỊCH VỤ
HÔN -SU
KIU-XIU
XI-CÔ-CƯ
HÔ- CAI- ĐÔ
- Bài tập 1,2,3
- Chuẩn bị bài thực hành
BÀI TẬP VỀ NHÀ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
 
Gửi ý kiến