Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Nhật Bản truyền thống - Trang phục truyền thống Kimono

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Quang Huy
Ngày gửi: 08h:17' 02-05-2026
Dung lượng: 33.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
NHẬT BẢN
TRUYỀN THỐNG
Giảng viên: TS. Trần Hùng Minh Phương
Lớp học phần

: 252ORI72401

Học viên

: Đào Quang Huy

Mã số học viên

: 256A150008

TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG

KIMONO

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
0
1
0
2
0
2
3
0
4
0
5

TRANG PHỤC VÀ TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
TỔNG QUAN VỀ KIMONO
CẤU TRÚC, NGHỆ THUẬT THẨM MỸ VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI
TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ CỦA KIMONO

KIMONO - BÀI HỌC CHO TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG VN

TRANG PHỤC - TRANG PHỤC TRUYỀN
THỐNG

1.1 Hệ thống các khái niệm công
cụ
1 . 1 . 1 Tr a n g p h ụ c

‐ Là phương tiện vật chất bao phủ cơ thể con
người.
• Bao gồm: y phục (quần áo) + trang sức (trầm
cài, vòng ngọc...).
‐ Đáp ứng nhu cầu bảo vệ cơ thể và thích nghi môi
trường.
‐ Thể hiện trình độ kỹ thuật, thẩm mỹ và tư duy.

Trang phục là hệ thống vật chất bao phủ cơ
thể, phản ánh và truyền tải các giá trị văn hoá
- xã hội của con người.

TRANG PHỤC - TRANG PHỤC TRUYỀN
THỐNG

1.1 Hệ thống các khái niệm công
c ụ 1 . 1 . 2 Tr a n g p h ụ c t r u y ề n
thống

‐ Là trang phục đặc trưng của quốc gia, dân
tộc hoặc địa phương.
‐ Được hình thành lâu đời trong lối sống và tư
duy văn hóa.
‐ Gồm 2 dạng: nguyên bản và biến đổi (dạng
truyền thống).

Trang phục truyền thống là hệ thống y phục
mang bản sắc văn hóa, được hình thành
lâu đời và trao truyền qua nhiều thế hệ.

TRANG PHỤC - TRANG PHỤC TRUYỀN
THỐNG

1.1 Hệ thống các khái niệm công
cụ1.1.3 Biến đổi trang phục truyền
thống






Biến đổi là quy luật tất yếu của văn hóa.
Không “đóng băng” mà luôn thích nghi.
Phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội hiện đại.
Biến đổi được diễn ra trên 2 phương diện:
• Phương diện vật chất: thay đổi chất liệu,
kỹ thuật, kiểu dáng.
• Phương diện chức năng: từ mặc thường
nhật sang nghi lễ, ngoại giao.

TRANG PHỤC - TRANG PHỤC TRUYỀN
THỐNG

1.2 Chức năng của trang phục truyền
thống
Nhu cầu sinh học
Thích nghi MT

T. linh, tín ngưỡng
Nhận diện cá nhân

Chức
năng
nghi lễ

Chức
năng vật

Trang
phục
truyền
thồng

Chức
năng xã
hội

Phân biệt địa vị XH
Nhận diện cá nhân

TRANG PHỤC - TRANG PHỤC TRUYỀN
THỐNG
1 . 3 Va i t r ò v à g i á t r ị c ủ a t r a n g
phục truyền thống

1

2

3

Bản sắc dân tộc

Kết nối di sản

Giá trị nhân văn

“Thẻ căn cước
văn hoá”.
Đại diện quốc
gia.
Niềm tự hào dân
tộc.

Cầu nối quá khứ hiện tại.
Lưu giữ kỹ thuật
hoạt tiết.
Trao truyền qua
thế hệ.

Định hình cốt
cách.
Điều chỉnh hành
vi.
Tôn vinh phẩm
hạnh.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2 . 1 Tê n g ọ i
‐ Thuật ngữ “Kimono” được cấu thành từ hai yếu tố:

Đồ để mặc
Ki
Mono
(Mặc)
(Đồ vật)
hay còn gọi là: gọi là Wafuku (Kanjin: 和服 ; Kana: わふく ; Hán Việt: “Hoà
phục” - nghĩa là “y phục Đại Hoà”. Phân biệt với các loại âu phục Yofuku.
‐ Trước đây, Kimono dùng để chỉ chung các loại y phục; khi trang phục
phương Tây du nhập Kimono để định danh cho quốc phục truyền thống
của người Nhật.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.2 Nguồn gốc lịch
sử
‐ Kimono có nguồn gốc từ quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa với Trung Quốc.
Dưới triều đại nhà Đường (thế kỷ VII - IX), Nhật Bản tích cực cử các đoàn sứ thần
sang học hỏi tinh hoa văn minh lục địa. Sự tiếp biến này trên các phương diện:
• Sự vay mượn hình thái: Tiền thân của Kimono chính là bộ Hanfu. Thời kỳ Nara
(710 - 714), quý tộc Nhật Bản đã tiếp nhận kiểu dáng áo choàng dài với phần
tay áo rộng và cách thắt dây đặc trưng.
• Quá trình bản địa hóa: Trang phục thời Đường thường được cắt may theo
đường cong để ôm sát cơ thể, người Nhật đã biến đổi theo hướng cắt thẳng,
ghép các mảnh vải thẳng thành một chỉnh thể mà không phụ thuộc vào số đo.
• Sự định hình bản sắc: Quy tắc cài vạt áo trái đè lên vạt áo phải được người
Nhật tiếp nhận từ lễ nghi Trung Quốc và duy trì cho đến nay.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.2 Nguồn gốc lịch
sử
Hán phục - Nguồn gốc

Kimono - Bản sắc Nhật

Tiếp nhận, biến đổi
Bản địa hoá
Vay mượn kiểu dáng, cấu trúc.
Biến đổi kỹ thuậy cắt thẳng.
Hình thành quy tắc và bản sắc riêng.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
thời kỳ
Ka ma ku ra M uroma c hi
(1192 - 1603)

M EI J I
( 1 8 68 - 1 9 1 2)

S H O WA
( 19 26 - 19 8 9 )

Thực dụng hóa ảnh hưởng Samurai

Tây hóa - chuyển
thành TT

Nghi lễ hóa bảo tồn văn hóa

Bản địa hóa - hình
thành PC Nhật

Đỉnh cao nghệ
thuật - đa dạng hóa

Hiện đại hóa - giao
thoa Đông Tây

H EI AN
(794 - 1192)

ED O
(1603 - 1868)

TAI S H O
( 1 9 1 2 - 1 9 2 6)

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
th
k ỳT h ờ i k ỳ
2 .ờ3i . 1
Heian

‐ Thời kỳ Heian đánh dấu quá trình bản địa hóa mạnh
mẽ và hình thành phong cách Kimono Nhật Bản.
• Hình thành phong cách Kokufu (văn hóa quốc
phong).
• Phát triển kỹ thuật cắt thẳng (Straight-line-cut).
• Không còn phụ thuộc vào số đo cơ thể người
mặc.
• Xuất hiện Junihitoe (12 lớp) - biểu tượng quý tộc
và thẩm mỹ tinh tế.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
t h ờ2i . 3
k .ỳ2 T h ờ i k ỳ K a m a k u r a Muromachi

‐ Kimono chuyển sang tính thực dụng và tinh gọn
dưới ảnh hưởng của tầng lớp Samurai.
• Từ cầu kỳ sang đơn giản, tiện dụng.
• Kosode (áo lót) trở thành y phục chính.
• Tay áo thu hẹp để thuận tiện vận động.
• Xuất hiện kỹ thuật nhuộm họa tiết sơ khai.

Nam giới sử dụng “hitatare” cùng
giáp “yoroi”; nữ giới dần tinh giản các
lớp áo phức tạp nhưng vẫn chú trọng
hoa văn tinh tế.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
t2 h
. 3ờ.i3 kTỳh ờ i k ỳ
Edo

‐ Thời kỳ Edo là kỷ nguyên vàng, Kimono đạt đến
đỉnh cao nghệ thuật và đa dạng.
• Phát triển kỹ thuật nhuộm Yuzen với họa tiết
tinh xảo.
• Trang trí vải như tranh phong cảnh, hoa lá.
• Obi bản rộng trở thành điểm nhấn trung tâm.
• Thể hiện rõ đẳng cấp và vị thế xã hội.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
t2h.ờ3 i. 4k ỳ
Thời kỳ
Meiji

‐ Thời kỳ Meiji đánh dấu sự giao thoa Đông - Tây và bước chuyển của
Kimono thành trang phục truyền thống.
• Âu phục (Yofuku) trở thành lễ phục chính thức của nam giới.
• Xảy ra xung đột và tiếp biến văn hóa với phương Tây.
• Phụ nữ vẫn duy trì mặc Kimono trong đời sống.
• Xuất hiện sự kết hợp Đông - Tây (Kimono + phụ kiện phương Tây).

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
t h2 ờ
. 3i . k
5 ỳT h ờ i k ỳ
Ta i s h o

‐ Kimono thời Taisho mang phong cách lãng
mạn, phá cách dưới ảnh hưởng phương Tây.
• Chịu ảnh hưởng của phong trào “Taisho
Roman”.
• Ứng dụng họa tiết Art Nouveau, Art Deco.
• Màu sắc rực rỡ, táo bạo.
• Thể hiện tinh thần tự do và khát vọng hiện
đại hóa.

KIMONO - TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
2.3 Lịch sử hình thành Kimono qua các
t h2ờ. 3i . k
6 ỳT h ờ i k ỳ
Showa

‐ Sau Thế chiến II, Kimono rút khỏi đời sống
thường nhật và trở thành trang phục nghi lễ.
• Ảnh hưởng của chiến tranh và công nghiệp
hóa.
• Chỉ sử dụng trong lễ cưới, tốt nghiệp, trưởng
thành.
• Nhà nước thực hiện chính sách bảo tồn văn
hóa.
• Nghệ nhân được tôn vinh là “Báu vật sống”.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.1 Cấu trúc - chất liệu của
K3i .m
1o
. 1n o
Cấu trúc của
Kimono

• Tư duy thẩm mỹ dựa trên hình
học phẳng.
• Tôn trọng vật liệu nguyên bản.
• Kỹ thuật cắt đường thẳng tạo
sự cân đối linh hoạt.
• Đảm bảo tiết kiệm, tái sự
dụng, dễ điều chỉnh kích
thước.

Tanmono - cuộn vải nguyên bản

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.1 Cấu trúc - chất liệu của
K3i .m
1o
. 1n o
Cấu trúc của
Kimono

‐ Không cắt may theo đường cong cơ thể,
gồm 8 mảnh:
• Thân trái. • Thân phải.
• Tay áo trái.
• Tay áo phải.
• Cổ áo chính.
• Cổ áo phụ (Eri).
• Okumi trái.
• Okumi phải.
‐ Triết lý thẩm mỹ đề cao sự giản lược,
hài hòa và tính linh hoạt trong đời sống.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.1 Cấu trúc - chất liệu của
K3i m
. 1o
. 2n o
Chất liệu của
Kimono

Lụa tơ tằm

Cotton

Lanh, vải tổng hợp

Cao cấp, tinh tế

Thoáng khí, tiện dụng

Gần gũi tự nhiên

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
ngoh ệ t h u ậ t t h ắ t đ a i
3K
. 2i .m
1 oN
Obi

‐ Obi là trung tâm thẩm mỹ, quyết định
phong thái và biểu đạt của Kimono.
‐ Có hằng trăm kiểu thắt, phổ biến là Taikomusubi và Bunko-musubi.
• Taiko-musubi (Trống): trang trọng, cân
đối; dùng trong nghi lễ; chín chắn, chuẩn
mực.
• Bunko-musubi (Nơ): mềm mại, trẻ trung,
biểu cảm, linh hoạt; phù hợp người trẻ.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
3K
. 2i .m
1 oNngoh ệ t h u ậ t t h ắ t đ a i
Obi

Thước đo độ
trang trọng

Maru Obi
Hoa văn 2 mặt; dùng
trong dịp đặc biệt.

Đời thường

Fukuro Obi
Hoa văn 1 mặt; dùng
trong sự kiện.

Nagoya Obi
Đơn giản, dễ thắt;
dùng thường ngày.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
ngoô n n g ữ m à u s ắ c - h o ạ
3K
. 2i .m
2 oN
tiết

Màu sắc được phối
theo mùa và bối
cảnh sử dụng.
Các hoạt tiết được sử dụng
theo mùa cũng như và các
biểu tượng tâm linh thể
hiện sự mong cầu của
người Nhật.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
Kimono

3.2.3 Nghệ thuật Kitsuke - Hệ thống phụ
kiện hỗ trợ tạo hình

Kitsuke - kỹ thuật mặc Kimono tạo vẻ đẹp cân đối, tiết chế và chuẩn mực
Đường phẳng dọc cơ thể

Omiyamairi (khoảng hở gáy)

Tạo mặt phẳng - hạn chế đường cong

Khoảng hở gáy - điểm nhấn tinh tế

Người Nhật không mặc Kimono theo cơ thể, điều chỉnh cơ thể theo Kimono.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
Kimono

3.2.3 Nghệ thuật Kitsuke - Hệ thống phụ
kiện hỗ trợ tạo hình

Quy tắc trái phủ phải

Quy tắc vàng: Luôn luôn đặt vạt
áo bên trái đặt chồng lên vạt áo
bên phải (Vạt phải nằm kề sát
da). Áp dụng cho người sống.

Điều cấm kỵ: Vạt phải đè lên vạt
trái. Cách mặc này chỉ dùng duy
nhất cho người đã khuất trong
đám tang.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
Kimono

3.2.3 Nghệ thuật Kitsuke - Hệ thống phụ
kiện hỗ trợ tạo hình
Nagajuban (áo lót): Vai trò tạo lớp nền phẳng, và định
hình cổ áo cứng cáp.
Date-jime & Koshi-himo (dây buộc): Các loại dây buộc
chuyên dụng để giữ phom dáng Kimono không bị xô
lệch khi vận động.
Tabi - Zori (tất - guốc): Sự phối hợp giữa tất xẻ ngón và
guốc gỗ tạo nên bước đi đặc trưng.
Kanzashi (trâm cài): Phối hợp trâm cài theo mùa và
hoạ tiết của áo để tạo sự thống nhất từ trên xuống
dưới.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.2 Nghệ thuật thẩm mỹ của
Kimono

3.2.3 Nghệ thuật Kitsuke - Hệ thống phụ
kiện hỗ trợ tạo hình

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s ố3n. 3g. 1 T r a n g p h ụ c t r o n g n g h i l ễ đ ờ i
người

FURISOD
E
Dành riêng cho những thiếu nữ chưa lập gia
đình. Điểm nhận diện đặc trưng là phần ống
tay rất dài, màu sắc rực rỡ.
• Ngày xưa, các thiếu nữ vẫy ống tay dài để
bày tỏ tình cảm.
• Ngày nay, nó là lời tuyên bố của người
con gái bước sang tuổi 20, trưởng thành
và sẵn sàn cho hôn nhân.
Lễ trưởng thành

95 cm - 115cm

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s ố3n. 3g. 1 T r a n g p h ụ c t r o n g n g h i l ễ đ ờ i
người

Lễ cưới

SHIROMAK
U
Lễ phục tráng lệ nhất dành cho cô dâu trong
nghi thức truyền thống. Áo có tà rất dài và nặng,
đòi hỏi phải có người hỗ trợ khi di chuyển.
• Shiro: màu trắng.
• Maku: sự tinh khiết.
Ý nghĩa: Cô dâu đã sẵn sàng tiếp nhận màu sắc
của gia đình nhà chồng.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s ố3n. 3g. 1 T r a n g p h ụ c t r o n g n g h i l ễ đ ờ i
người

Tang lễ

MOFUK
U

Lễ phục dành cho gia đình tang quyến của
người đã mất. Toàn bộ trang phục, kể cả dải đai
Obi, đều được bao trùm bởi màu đen.
Thể hiện sự đau buồn và tôn trọng đối với
người đã khuất.
Trên áo in 5 gia huy
(Kamon) thể hiện sự
tôn kính tối đa.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s ố3n. 3g. 1 T r a n g p h ụ c t r o n g n g h i l ễ đ ờ i
người

Độc thân/ trẻ tuổi

Kết hôn/ lớn tuổi

Chiều dài của ống tay áo tỷ lệ nghịch với độ tuổi và tình trạng hôn nhân. Ống
tay càng dài thể hiện sự trẻ trung, tự do và trạng thái độc thân. Khi đã lập gia đình ông tay
buộc phải ngắn lại như một quy chuẩn của sự trưởng thành và chuẩn mực.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s3ố. 3
n .g2 T r a n g p h ụ c t r o n g g i a o t ế x ã
hội

KUROTOMESODE
Rất trang trọng.
Phụ nữ đã kết hôn sẽ không bao giờ mặc
Furisode. Thay vào đó, họ sẽ mặc Tomesode
với ông tay ngắn.
• Đặc điểm nhận diện: Hoạ tiết rực rỡ,
đính chỉ vàng/ bạc. Chỉ tập trung ở nửa
thân dưới gấu áo.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s3ố. 3
n .g2 T r a n g p h ụ c t r o n g g i a o t ế x ã
hội

HOUMONG
I
Ra đời từ thời Taisho, Houmongi giải quyết các nhu cầu
về một trang phục không quá nặng nề như Tomesode.
• Điểm độc đáo: kỹ thuật nhuộm hoạ tiết Eba.
• Hoa văn tạo thành một bức tranh liền mạch, chảy
tràn từ vai áo qua các đường may nối xuống tận
gấu áo.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s3ố. 3
n .g2 T r a n g p h ụ c t r o n g g i a o t ế x ã
hội

TSUKESAG
E

Mức độ trang trọng thấp hơn Houmongi,
thường dung cho các cuộc gặp gỡ xã giao thông
thường.
• Hoạ tiết rời rạc, không vắt qua đường may.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
s3ố. 3
n .g2 T r a n g p h ụ c t r o n g g i a o t ế x ã
hội

Mức độ trang trọng của Kimono qua các hoa văn trên áo

Tomesode: Cực kỳ trang trọng
(Hoạ tiết dồn xuống gấu áo)

Tsukesage: Xã giao khiêm nhường
Tomesode: Trang trọng vừa
(Hoạ tiết liền mạch qua vai) (Hoạ tiết rời rạc, không vắt qua đường may)

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
sống
3 . 3 . 3 Tr a n g p h ụ c t r o n g v ă n h o á đ ạ i
c h ú n g v à l ễ h ộ i Y U K AT

A
Xuất thân từ áo mặc sau khi tắm (Yu = tắm),
Yukata ngày nay được may bằng cotton nhẹ,
thiết kế đơn giản, dễ mặc mà không cần người
trợ giúp.
Đây là trang phục mang tính biểu tượng của
những đêm hội pháo hoa, lễ hội Bon-Odori, đại
diện cho sự phóng khoáng, tươi mới.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
sống
3 . 3 . 3 Tr a n g p h ụ c t r o n g v ă n h o á đ ạ i
chúng và lễ hội TSUMUG

I
Có nguồn gốc từ trang phục của nông dân,
Tsumugi được dết thủ công bằng tơ tằm thô với
độ bền cao và vẻ đẹp sần sùi mộc mạc.
Mặc dù ngày nay, quy trình dệt khiến chúng trở
nên đắt đỏ bậc nhất, nhưng theo luật bất thành
văn, Tsumugi mãi mãi bị xếp vào nhóm trang
phục dạo phố, tuyệt đối không mặc trong các
nghi lễ chính thống.

CẤU TRÚC - NGHỆ THUẬT THẨM MỸ - PHÂN
LOẠI
3.3 Hệ thống phân loại Kimono trong đời
sống
Nghi lễ

Sơ đồ quy chiếu các mực độ của Kimono
Kuro-Tomesode
Furisode
Shiromaku - Mofuku
Houmongi - Tsukesage
Yukata - Tsumugi

Thường nhật
Độc thân

Đã kết hôn

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4 . 1 Tr i ế t l ý t h ẫ m m ỹ M i y a b i v à W a b i Sabi

Thẩm mỹ không đơn thuần là cái đẹp thị giác. Nó là trạng thái vươn tới cân
bằng tinh tế giữa hai thế giới tư tưởng hoàn toàn đối lập trong văn hoá Nhật

Miyabi (Nhã)
Sự vươn tới vẻ đẹp hoàn mỹ, rực rỡ và lộng lẫy của
văn hoá cung đình. Một tuyên ngôn của sự quý phái và
lòng tự hào thượng lưu.

Wabi-Sabi (Tịch)
Sự thấu cảm vẻ đẹp của vô thường, mộc mạc và khiêm
nhường. Một góc nhìn tĩnh lặng, trân trọng những
điều không hoàn hảo của tự nhiên.

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4 . 1 Tr i ế t l ý t h ẫ m m ỹ M i y a b i v à W a b i Sabi

Miyabi: Đỉnh cao của sự lộng lẫy

Nguồn gốc: Bắt nguồn từ văn hoá cung đình xa
hoa thời Heian.
Đặc trưng: Đề cao sự toàn mỹ, tính toán tinh tế
trong cách phối màu và sự đồ sộ vủa nhiều lớp áo
xếp chồng.
Biểu đạt vật lý: Sử dụng lụa cao cấp trơn bóng,
hoạt tiết thêu kim tuyến thủ công và những dải
màu sắc rực rỡ, độ tương phản cao.
Hàm ý: Biểu trưng cho quyền lực, sự thịnh vượng
và lòng tự trọng của tầng lớp tinh hoa xã hội.

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4 . 1 Tr i ế t l ý t h ẫ m m ỹ M i y a b i v à W a b i Sabi

Wabi-Sabi: Vẻ đẹp của sự vô thường

Nguồn gốc: Ảnh hưởng sâu sắc từ Thiền tông (Zen) và
triết lý Trà đạo.
Đặc trưng: Tìm thấy sự toàn vẹn trong những điều
dang dở, giản dị và tĩnh lặng. Khước từ sự phô trương.
Biểu đạt vật lý: Ứng dụng chất liệu tự nhiên thô ráp
như lụa Tsumugi hay sợi gai; sử dụng gam màu trầm:
đất, rêu, vỏ cây; hoạt tiết tự do không đối xứng.
Hàm ý: Phản ánh thế giới quan “Mono no aware” - sự
thấu cảm sâu sắc trước những biến đổi của thời gian
và vẻ đẹp của vạn vật.

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4.2 Nghi thức mặc Kimono - chuẩn
m ự c N h ậ t B Kimono
ản
định hình tư thế và hành vi

Kỷ luật - kiên nhẫn

Mặc Kimono là quá trình tỉ mỉ,
lặp đi lặp lại.
Rèn luyện sự nhẫn nại và kỷ luật.

Định hình tư thế

Obi giữ cơ thể thẳng, cân
bằng.
Tạo dáng vẻ tự chủ, nghiêm
trang.

Hành vi - cốt cách

Cử động nhỏ, nhẹ nhàng.
Hình thành phong thái nhã
nhặn, tinh tế.

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4.3 Tiếp biến và đối sánh văn hóa
v ớ i H à n , Tr u n g Q u ố c , V i ệ t N a m
4.3.1 Kimono Hanbok

Hình khối: Váy bồng bềnh từ
ngực (Chima), tạo hình quả
chuông.

Hình khối: Khối trụ cứng cáp,
đứng dáng.

Trọng tâm: Hướng lên trên
vùng ngực và vai.

Trọng tâm: Ghì chặt xuống nửa
dưới cơ thể bởi Obi.

Triết lý: Tạo cảm giác nhẹ
nhàng, lướt đi thoát tục.

Triết lý: Sự khép nép, di
chuyển theo từng bước nhỏ
nhắn.

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4.3 Tiếp biến và đối sánh văn hóa
v ớ i H à n , Tr u n g Q u ố c , V i ệ t N a m
4.3.2 Kimono - Hanfu Qipao
Thiết
đùiáocao,
cách
tânrộng
vạt
Thiếtkế:
kế:Xẻ
Váy
nhiều
lớp,
chéo.
rãi, tay áo lớn, thắt lưng buộc
(Yao phong).

Thiết kế: Phủ kín toàn bộ cơ thể
từ cổ chân đến cổ tay.

ĐiểmĐiểm
nhìn:nhìn:
Tập trung
vào đường
Tập trung
vào sự
conguyển
và đôichuyển
chân. thước tha của
các lớp vải và dáng đi.

Điểm nhìn: Phần gáy được kéo
trễ ra sau một cách tinh tế.

Triết lý:
Tônlý:
vinh
đẹpvẻgợi
cảm,
Triết
Tônvẻvinh
đẹp
tao
năng động
hiệntao,
đại.tự nhiên và
nhã, và
thanh
hài hoà.

Triết lý: Đề cao sự đoan trang, kín
đáo, lễ nghi và sự sang trọng.

TRIẾT LÝ THẨM MỸ VÀ CHIỀU SÂU VĂN HOÁ
4.3 Tiếp biến và đối sánh văn hóa
v ớ i H à n , Tr u n g Q u ố c , V i ệ t N a m
4.3.3 Kimono - Áo
Dài

Kiểu dáng: Ôm sát, tôn vinh
đường cong tự nhiên của cơ thể.

Kiểu dáng: Suông thẳng hình ống,
cố tình che giấu đường cong cơ
thể.

Cấu trúc: Áo 2 tà xẻ hông xấp xỉ
eo, kết hợp quần dài.

Cấu trúc: Quấn nhiều lớp vải,
siết ngang bằng Obi lớn.

Triết lý: Sự thanh thoát, bay
bổng và uyển chuyển.

Triết lý: Vẻ đẹp tĩnh tại, kiên cố
tạc tượng.

BÀI HỌC CHO TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
VN
5.1 Bảo tồn, phát huy và thích nghi xã hội
của Kimono
5.1.1 Vị thế của Kimono trong đời sống
đương đại

Lễ phục đặc biệt
Chuyển dịch
Chức năng
Trải nghiệm văn hoá

BÀI HỌC CHO TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
VN
5.1 Bảo tồn, phát huy và thích nghi xã hội
của Kimono
5.1.2 Chiến lược cách tân và ngoại giao văn
hóa
Chất liệu mới: Ứng dụng các chất liệu như: denim,
ren hoặc vải sợi tổng hợp giúp giảm chi phí, dễ
giặt, dễ bảo quản hơn chất liệu truyền thống.
Phối đồ Mix-Match: Mặc Kimono kết hợp với áo cổ
lọ, áo hoodie hoặc áo phông bên trong, phá vỡ quy
chuẩn nguyên gốc.
Phụ kiện phá cách: Thay thế guốc gỗ thuyền thống
bằng giày sneakers, bôt da; kết hơp mũ nồi, túi
xách hiện đại.

BÀI HỌC CHO TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
VN
5.1 Bảo tồn, phát huy và thích nghi xã hội
của Kimono
5.1.2 Chiến lược cách tân và ngoại giao văn
hóa

Kimono không chỉ là trang phục, mà là đại
sứ văn hoá.
• Nghi thức quốc tế: Kimono là “đồng
phục ngoại giao” bắt buộc tại sự kiện
quốc tế quan trọng.
• Kimono trở thành trang phục thắt chặt
tình hữu nghị quốc tế.

BÀI HỌC CHO TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
VN
5.2 Bài học bảo tồn cho Việt
Nam
Bài học từ
Kimono

Trang phục
truyền
thống Việt
Nam

1. Chuẩn hóa - tư liệu hóa: Xây dựng cơ sở dữ liệu về kỹ thuật, họa tiết và ý nghĩa cổ

phục.
2. Gắn với giáo dục: Đưa cổ phục vào học đường để nuôi dưỡng nhận thức và tình yêu
di sản.
3. Phát triển kinh tế di sản: Kết hợp làng nghề và thiết kế hiện đại để đưa cổ phục
vào đời sống.
4. Xây dựng thương hiệu quốc gia: Quảng bá trang phục truyền thống qua ngoại
giao và sản phẩm văn hóa.
 
Gửi ý kiến