Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐINH NGUYỄN BÁCH
Ngày gửi: 16h:24' 24-08-2022
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thái Tú)
*NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
*BÀI 5
*GV: NGUYỄN DIỂM MY
*BỆNH DO ĐỘT BIẾN GEN
NST có ở sinh vật nào?
*NST có ở sinh vật nào? *NST cấu tạo gồm thành phần? *Cấu tạo NST đơn? *Cấu tạo NST kép? *Quan sát rõ NST kỳ nào? *Bộ NST đặc trưng của loài? *NST gồm những loại nào? *Cặp NST tương đồng?
*BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
*I. Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể
*1. Hình thái nhiễm sắc thể:
*a. Khái niệm *
*- Ở vi khuẩn: NST là phân tử ADN dạng vòng, không liên kết với prôtêin histon. *- Ở một số virút: NST là ADN trần, một số là ARN.
** NST là cấu trúc mang gen của tế bào, cấu tạo từ ADN + Prôtêin histôn ** Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu: *– Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. *– Đầu mút: bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau. *– Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: những điểm tại đó ADN bắt đầu nhân đôi.
*I. Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể
*1. Hình thái nhiễm sắc thể:
*b. Cấu trúc hiển vi * cấu trúc NST quan sát rõ nhất ở kỳ giữa nguyên phân
1. Hình thái nhiễm sắc thể:
*1. Hình thái nhiễm sắc thể: *b. Cấu trúc hiển vi * Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu
*_Trình tự khởi _ *_đầu nhân đôi_
*_Đầu mút_
* Mỗi NST điển hình gồm:
* NST gồm 2 cánh đính nhau qua tâm động.
*+ Trình tự khởi đầu nhân đôi AND
*+ Tâm động: giúp liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.
*+ Đầu mút: bảo vệ NST, làm cho các NST không dính vào nhau.
* cân tâm, lệch tâm
*tâm mút
*
*2 nhánh quá ngắn
*
*_Nhiễm sắc thể_
*_ADN_
Hình thái nhiễm sắc thể
*Hình thái nhiễm sắc thể *_c. Đặc điểm_
*Người 2n = 46
*Ruồi giấm 2n = 8
*Hình thái nhiễm sắc thể *_c. Đặc điểm_
*SỐ LƯỢNG BỘ NST 2n CỦA 1 SỐ LOÀI
* Động vật
*Thực vật
*Ruồi giấm 2n = 8 *Ruồi nhà = 12 *Gà = 78 *Tinh tinh = 48 *Người = 46
*Lúa tẻ = 24 *Đào = 16 *Đậu Hà Lan = 14 *Dưa chuột 2n = 14 *Ngô = 20
*Số lượng NST có phản ánh sự tiến hoá của loài không?
*Hình thái nhiễm sắc thể *_c. Đặc điểm_
*♂: 44A + XY
*♀: 44A + XX
*Nhiễm sắc thể
*ADN
*nucleoxom
*Sợi nhiễm sắc
*Sợi cơ bản
*cromatit
*Phân tử ADN 146 cặp nu + 8 phân tử prôtêin histôn
*Nuclêôxôm
*Sợi cơ bản (11nm)
*Sợi chất nhiễm sắc (25-30nm)
*Ống siêu xoắn (300nm)
*Crômatit (700nm)
*I. Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể
*2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
*3. Chức năng của NST:
*I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
*1. Hình thái nhiễm sắc thể:
*2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST:
*_Dựa vào cấu trúc, hãy nêu chức năng của NST? Tại sao NST lại có được những chức năng đó?_
*- Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt TTDT. *- Điều hoà hoạt động các gen. *- Giúp tế bào phân chia đều VCDT cho các tế bào con trong quá trình phân bào.
*Khái niệm:
*II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
*2. Các dạng đột biến cấu trúc NST *Mất đoạn *Lặp đoạn *Đảo đoạn *Chuyển đoạn
*- _Khái niệm: _Là những biến đổi trong cấu trúc của NST có thể làm thay đổi cấu trúc và hình dạng của NST.
*_- Nguyên nhân:_ Do các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học ảnh hưởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo, hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST, làm phá vỡ cấu trúc NST.
*_Đột biến cấu trúc NST là gì?_
*Khái niệm *Hậu quả *Ví dụ *Ứng dụng
*Thảo luận
*Loại ĐB
*Mất đoạn
*Lặp đoạn
*Đảo đoạn
*Chuyển đoạn
*_1. Khái niệm_
*Mất 1 đoạn NST
*1 đoạn lặp 1 hay nhiều lần
*1 đoạn đứt, đảo 1800
*Chuyển đoạn trong 1 hoặc 2 NST
*_2. Hậu quả_
*Giảm số lượng gen  mất cân bằng gen  gây chết
*Tăng số gen  mất cân bằng gen hại (ít)
*Thay đổi phân bố gen và hoạt động của gen  hại (giảm ss)
*Thay đổi nhóm gen liên kết  giảm khả năng ss
*_3. Ví dụ_
*HC tiếng mèo kêu
*Amilaza ở đại mạch
*Đảo đoạn lặp lại ở muỗi
*Ung thư máu ác tính
*_4. Ý nghĩa, ứng dụng_
*Mất đoạn nhỏ loại bỏ không mong muốn
*Lặp gen + đột biến gen  tạo gen mới
*Đảo đoạn + lặp đoạn  hình thành loài mới
*- Hình thành loài mới. *- Phòng trừ sâu hại
*a. Mất đoạn:
*
*- Mất đoạn là: 1 đoạn NST nào đó bị mất *- Làm giảm số lượng gen trên NST *Hậu quả: Thường gây chết với thể đột biến *ƯD: loại bỏ gen xấu, lập bản đồ gen *VD: mất đoạn NST số 5, 21
*Hội chứng “mèo kêu”: (mất 1 đoạn NST số 5)
*b. Lặp đoạn:
*- Một đoạn nào đó của NST bị lặp lại 1 hay nhiều lần *- Làm tăng số lượng gen trên 1NST *Hậu quả: Tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện của tính trạng. *Lặp gen  Cung cấp nguyên liệu tiến hoá *VD: Lặp đoạn X của RG mắt lồi  dẹt *VD: Lặp đoạn lúa đại mạch tăng hoạt tính amilaza
*Ở ruồi giấm: lặp đoạn 2 lần trên NST X làm cho mắt lồi thành mắt dẹt, lặp đoạn 3 lần làm cho mắt càng dẹt.
*c. Đảo đoạn:
*- Đảo đoạn: chỉ làm thay đổi vị trí, không làm thay đổi số lượng các gen trên NST *Hậu quả: ít gây hại, làm giảm sức sinh sản *Ý nghĩa: góp phần tạo ra loài mới *VD: đảo đoạn muỗi, RG  loài mới
*d. Chuyển đoạn:
*
*- Là dạng đột biến có sự trao đổi đoạn NST trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng *Chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết *- Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.
*Ví dụ: * * VD 1: Ở người, đột biến chuyển đoạn không cân giữa NST 22 và 9 tạo nên NST 22 ngắn hơn bình thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính. ** VD 2: Dùng chuyển đoạn tạo ra các con côn trùng đực vô sinh hay tạo ra đời con không có khả năng sống, những con này được thả vào trong tự nhiên, chúng cạnh tranh với con đực bình thường số lượng cá thể giảm hoặc mất Làm công cụ phòng trừ sâu hại.
*Ý_ nghĩa của đột biến cấu trúc NST đối với tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền học?_
*1. Đối với tiến hoá và chọn giống: *- Tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn lọc. *- Tham gia vào qúa trình hình thành loài mới. *- Tổ hợp các gen tốt để tạo giống mới. *2. Đối với nghiên cứu di truyền học: *- Xác định vị trí của gen lập bản đồ gen. *- Loại bỏ các gen xấu, chuyển gen.
*Củng cố
*Câu 1: Trình tự nuclêôtit đặc biệt trong ADN của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là *A. tâm động. *B. hai đầu mút NST. *C. eo thứ cấp. *D. điểm khởi đầu nhân đôi. *Câu 2: Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là *A. sợi ADN. *B. sợi cơ bản. *C. sợi nhiễm sắc. *D. cấu trúc siêu xoắn.
*TRẮC NGHIỆM
*Câu 3: NST bình thường là *A B C D E x F G H và M N O P Q x R. NST bị đột biến thành M N O C D E x F G H và A B P Q x R. Đột biến trên thuộc dạng gì ? *A. Chuyển đoạn NST tương hỗ. *B. Lặp đoạn NST. *C. Chuyển đoạn NST không tương hỗ. *D. Chuyển đoạn trên 1 NST. *Câu 4: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là *A. mất đoạn. *B. đảo đoạn. *C. lặp đoạn. *D. chuyển đoạn.
*TRẮC NGHIỆM
*Mất, thêm, thay thế một đoạn NST. *Mất đoạn, lặp đoạn, thay thế đoạn NST. *Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn NST. *Mất đoạn, lặp đoạn, thay thế đoạn, chuyển đoạn NST..
*Câu 5: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những dạng nào sau:
*TRẮC NGHIỆM
*Câu 6: Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là: * A. Lặp đoạn B. chuyển đoạn * C. mất đoạn D. đảo đoạn
* Câu 7: Một nuclêôxôm gồm:
*C. phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.
*A. một đoạn phân tử ADN quấn 2 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
*B. phân tử ADN quấn 1 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn
*D. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 1 vòng xoắn ADN (khoảng 146 cặp nuclêôtit).
* Câu 8: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự:
*A. Phân tử ADN → sợi cơ bản → đơn vị cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → crômatit.
*B. Phân tử ADN → đơn vị cơ bản nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
*C. Phân tử ADN → đơn vị cơ bản nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.
*D. Phân tử ADN → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → đơn vị cơ bản nuclêôxôm → crômatit.
 
Gửi ý kiến