Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - nhiệt kế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 09h:28' 29-09-2025
Dung lượng: 128.5 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT

Câu 1. Chọn phát biểu đúng?
A. Nội năng của 1 hệ nhất định phải có thế năng
tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ
B. Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng
động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu
tạo nên hệ.
C. Công tác động lên hệ có thê làm thay đổi cả
tổng động năng chuyến động nhiệt của các hạt
cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
D. Nói chung, nhiệt năng là hàm nhiệt độ và thể
tích, vậy trong mọi trường hợp nếu thể tích của hệ
đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đổi.

GO
HOME

Bạn
được 1
tràng
pháo tay

Câu 2. Khí thực hiện công trong quá trình nào
sau đây?
A. Nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ
tăng nội năng của khí.

GO
HOME

B. Nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ
tăng nội năng của khí.
C. Nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ
tăng nội năng của khí.
D. Nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn
hơn hoặc nhỏ hơn nhưng không thế bằng độ
tăng nội năng của khí.

Tặng
hoa cho
em nhé

Câu 3. Khi cung cấp nhiệt lượng 1J cho khí trong
xilanh đặt nằm ngang, khí nở ra đầy pitong di chuyển
2cm. Cho hệ ma sát giữa pitong và xilanh là 20N. Độ
biến thiên nội năng của khí là?

A. 0,4J.

C. 0,6J.

GO
HOME

B. −0,4 J.

D. −0,6J.

Bạn
được 8
điểm
nhé!

Làm thế nào để biết được sự thay đổi nhiệt
độ của ngày và đêm?

Làm thế nào để biết được vật nào truyền
nhiệt cho vật nào?

BÀI 3
NHIỆT ĐỘ THANG
NHIỆT ĐỘ - NHIỆT
KẾ

NỘI DUNG CHÍNH
III

I
KHÁI NIỆM
NHIỆT ĐỘ

II
THANG NHIỆT
ĐỘ

VẬN DỤNG

I KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ

1. Thí nghiệm:
2. Khái niệm:
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức
độ nóng lạnh của một vật
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt
của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền
nhiệt năng:
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc
nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt
độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng

II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ

1. Các thang nhiệt độ.

Anders Celsius
(1701 – 1744)

Nhóm 1
Thang đo nhiệt độ Celsius

Lord Kelvin
(1824 – 1907)

Nhóm 2
Thang đo nhiệt độ Kelvin

II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ

1. Các thang nhiệt độ.
a. Thang nhiệt độ Celsius
- Nhiệt độ trong thang Celsius
thường ký hiệu chữ t
- Đơn vị là C (0C).
- Nhiệt độ cao hơn 0 (0C) có giá trị
dương; thấp hơn 0 (0C) có giá trị âm.

Anders Celsius
(1701 – 1744)

II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ

b. Thang nhiệt độ Kelvin
- Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất
mà các vật có thể có. Ở nhiệt độ này tất cả
các chất đều có động năng chuyển động
nhiệt của các phân tử bằng 0 và thế năng
của chúng là tối thiểu.
- Nhiệt độ trong thang Kelvin thường ký hiệu
chữ T.
- Đơn vị là (K).
- Nhiệt độ thấp nhất là 0 (K) không có nhiệt
độ âm.

William
Thomson
(1824 – 1907)

Thông tin cần
biết

II THANG ĐO NHIỆT ĐỘ. NHIỆT
KẾ
c. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Kelvin và Cesius:
𝟎
(
)
(
𝑻 𝑲 =𝒕 ❑𝑪 ) +𝟐𝟕𝟑

2. Nhiệt kế
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế
được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ
thuộc vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh
kiện điện và điện tử,…

Trạm
1
Trạm
4

Trạm
2
Trạm
3

TRẠM DỪNG THÚ
TrạmVỊ
1
Trạm 2

Câu 1. Trong đời sống
hằng ngày, chúng ta
thường dùng thang đo
nhiệt độ nào? Em hãy
trình bày hiểu biết của em
về thang nhiệt độ đó?
Câu 2. Độ không tuyệt đối
là nhiệt độ nào trong hai
thang nhiệt độ Celsius và
Kelvin?
Câu 3. Nêu ý nghĩa của

Câu 4. Hãy dựa vào bảng
so sánh hai thang nhiệt
độ Celsius và Kelvin ở
Hình 3.2 để chứng minh
rằng: mỗi độ chia trong
thang nhiệt độ Celsius có
độ lớn bằng 1 độ chia
trong thang nhiệt độ
Kelvin.

TRẠM DỪNG THÚ
Trạm VỊ
3
Trạm 4

Câu 5. Chứng minh
công thức chuyển nhiệt
độ từ thang Celsius sang
thang Kelvin và ngược
lại:

Người ta thường làm
tròn số như sau:


Câu 1. Trình bày công
dụng của của nhiệt kế?
Câu 2. Kể tên các loại
nhiệt kế mà em biết?
Câu 3. Khi chế tạo
nhiệt kế, nhà sản xuất
dựa vào tính chất nào
của vật lý?

Trạm THÚ VỊ
TRẠM DỪNG
1
Câu 1. Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng
hằng ngày là thang Celsius. Hai nhiệt độ dùng
làm mốc của thang này là điểm đóng băng
của nước và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết, ở
áp suất tiêu chuẩn (Hình 3.2a). Khoảng cách
giữa hai nhiệt độ này được chia thành 100
phần bằng nhau, mỗi phần là 1 độ.

TRẠM DỪNG
Trạm THÚ VỊ
1
Câu 2. Nhiệt độ không tuyệt đối là
0 K (Kelvin) hoặc -273,15 °C
(Celsius). Đây là nhiệt độ tuyệt đối
thấp nhất có thể đạt được, nơi mà
phân tử không còn có động năng.

Trạm THÚ VỊ
TRẠM DỪNG
1
Câu 3. Ý nghĩa của nhiệt độ không
tuyệt đối là nó cung cấp một phép đo
tuyệt đối của nhiệt độ, không phụ
thuộc vào bất kỳ đơn vị nhiệt độ cụ
thể nào. Điều này làm cho nhiệt độ
không tuyệt đối trở thành một phép đo
tiêu chuẩn cho sự so sánh nhiệt độ

TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 2
Để chứng minh rằng mỗi độ chia (1°C) trong thang
nhiệt độ Celsius có độ lớn bằng 1 độ chia (1 K) trong
thang nhiệt độ Kelvin, ta sẽ sử dụng các định nghĩa
cơ bản của hai thang đo nhiệt độ này và thực hiện
so sánh giữa chúng.

TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 2

Câu 4.
- Khi chuyển từ thang nhiệt độ Celsius sang Kelvin hoặc ngược lại,
ta thấy rằng mỗi độ Celsius tương ứng với một đơn vị bằng 1/100
phần của khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước.
- Đồng thời, mỗi đơn vị Kelvin tương ứng với 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng của nước và nhiệt độ tuyệt đối của 0
K.
- Vì điểm đóng băng của nước trong thang Celsius (0°C) tương ứng
với 273,15 K, nên mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius tương
đương với một đơn vị bằng 1/100 phần của 273,15 K, tức là khoảng
2,7315 K.

TRẠM DỪNG THÚ VỊ
Trạm 3

Câu 5.
- Chuyển từ Celsius sang Kelvin:
+ Định nghĩa: 0 °C tương ứng với 273,15 K.
+ Vì mỗi độ chia (1 °C) trong thang nhiệt độ Celsius
tương đương với một đơn vị bằng 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi của nước,
nên khi ta tăng nhiệt độ từ 0 °C lên 1 °C, nhiệt độ
tương ứng trong thang Kelvin cũng tăng lên 1/100
phần của khoảng giữa điểm đóng băng và điểm sôi
của nước. Do đó, ta có công thức:
T(K) = t(°C) +

VỊ

Trạm 3
Câu 5.
- Chuyển từ Kelvin sang Celsius:
+ Ngược lại, khi ta giảm nhiệt độ từ 273,15 K xuống 0
K (nhiệt độ tuyệt đối), nhiệt độ tương ứng trong thang
Celsius cũng giảm xuống 0 °C.
+ Vì mỗi đơn vị Kelvin tương ứng với 1/100 phần của
khoảng giữa điểm đóng băng của nước và nhiệt độ
tuyệt đối của 0 K, nên khi ta giảm nhiệt độ từ 273,15 K
xuống 0 K, nhiệt độ tương ứng trong thang Celsius
giảm đi 1/100 phần của khoảng giữa điểm đóng băng
và điểm sôi của nước. Do đó, ta có công thức:
t(°C) = T(K) -

VỊ

Trạm 4

Câu 1.
Nhiệt kế chỉ đo nhiệt độ được dùng trong:
các hộ gia đình

ngành công
nghiệp

y tế

VỊ
Trạm 4
Câu 2.
Có 3 loại nhiệt kế được sử dụng phổ biến nhất là:
nhiệt kế thuỷ
ngân

nhiệt kế hồng ngoại

nhiệt kế điện tử

VỊ

Trạm 4
Câu 3.
Khi chế tạo nhiệt kế, nhà sản xuất
dựa vào tính chất sự nở và nhiệt của
vật lý.
Thủy ngân sẽ nở ra (cột nhiệt độ chạy
lên) hay co lại (nhiệt độ kéo tụt xuống
dưới ống) tùy thuộc vào nhiệt độ cần
đo nóng hay lạnh, từ đó thang đo
nhiệt độ sẽ thể hiện số tương ứng với
nhiệt độ hiện tại.

2.
kế

Nhiệt

Các nhiệt kế thường dùng
là:
Các nhiệt kế được chế tạo
dựa trên sự nở dài của cột
chất lỏng trong ống thuỷ
tinh ( nhiệt kế rượu, nhiệt
kế thuỷ ngân, nhiệt kế
dầu).

Sự nở dài của một
thanh
kim
loại
mỏng thằng hoặc
xoắn ốc được dùng
trong việc chế tạo
các loại nhiệt kế
kim loại.

Sự nở vì nhiệt của
thể tích một lượng
khí xác định ở áp
suất không đổi
được dùng để chế
tạo các loại nhiệt
kế khí.

BÀI 3: NHIỆT ĐỘ THANG NHIỆT ĐỘ NHIỆT KẾ
I. KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ
Khái niệm: Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật
tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:
- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự
truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt

II. THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ

𝑻 ( 𝑲 )= 𝒕 (

𝟎


𝑪 ) + 𝟐𝟕𝟑

LUYỆN

TẬP

1

2

3

4

5

6

7

Câu 1. Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt
là không đúng?
A. Nhiệt có thể tự truyền giữa 2 vật có cùng
nhiệt độ.
B. Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn
sang vật nóng hơn.

C

C. Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn
sang vật nóng hơn.
D. Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn
sang vật lạnh hơn.

Câu 2. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào
yếu tố nào sau đây?

A. Khối lượng của vật.

B. Vận tốc của các
phân từ cấu tạo nên
vật.

C. Khối lượng của từng
phân tử cấu tạo nên
vật.

D D. Cả 3 yếu tố trên.

Câu 3. Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng
để chế tạo nhiệt kế thường dùng?

A A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.
D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.

Câu 4. Khi một vật được làm lạnh từ 100°C xuống
0°C, sự thay đổi nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là:

A

A. 100K.

B. 1000C.

C. 2730C.

D. 273 K.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói
về nhiệt lượng?

A. Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó

A lúc nào cũng có nhiệt lượng.

B. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của
nội năng.
C. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
D. Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng
thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.

Câu 6. Các câu sau đây, câu nào đúng?
A. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị
là Jun.
B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa
nhiều nhiệt lượng.
C. Trong quá trình chuyền nhiệt và thực hiện công
nội năng của vật được bảo toàn.
D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa
D năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

Câu 7. Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn
trong khi đo nhiệt độ các vật, ta cần thực hiện điều
gì?
A. Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách.

B B. Ước lượng nhiệt độ của vật trước khi đo.
C. Thực hiện phép đo nhiệt độ đúng cách.
D. Đọc và ghi kết quả đo theo đúng cách.

DẶN


-

-

Làm bài tập trong SGK.
HS tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ trong
một năm của Thành phố Phan Thiết.
HS tìm hiểu, sự tăng nhiệt độ trên Trái
đất đã ảnh hưởng nhưng thế nào đối
với đời sống của động vật và thực vật.
HS đọc Em có biết trang 18 SGK
Ôn lại kiến thức về nhiệt dung riêng
của vật chuẩn bị cho tiết tiếp theo

THANK
YOU
Vũ Đình
Khang
 
Gửi ý kiến